
1
I. ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Trong tù không rượu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ.
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”.
(Bản dịch Ngắm trăng)
Câu 1: (1 điểm)
Hoàn thành phần phiên âm và dịch nghĩa bài thơ
Câu 2: (0.5 điểm)
Xác định tên bài thơ và tác giả.
Câu 3: (0.5 điểm)
Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Xác định phương thức biểu đạt chính,
thể loại của bài thơ?
Câu 4: (1.0 điểm)
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 13
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
So sánh bản dịch thơ với nguyên tác để thấy những diễn đạt chưa đạt của bản dịch
thơ.
Câu 5: (2.0 điểm)
Viết đoạn văn từ 7-10 câu trình bày cảm nhận về hai câu thơ cuối bài, trong đó
có một câu cảm thán, xác định câu cảm thán và chức năng của câu đó trong đoạn
văn.
II. TẬP LÀM VĂN (5.0 điểm)
“Văn học và tình thương” Chứng minh rằng văn học dân tộc luôn ca ngợi những
ai biết “thương người như thể thương thân” và nghiêm khắc phê phán những kẻ
thờ ơ, dửng dưng trước người gặp hoạn nạn.
3
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Phần I
1.
Hoàn thành phần phiên âm và dịch nghĩa bài thơ
Phương pháp: căn cứ bài Ngắm trăng
Cách giải:
- Phiên âm:
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa,
Đối thử lương tiêu nại nhược hà?
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt,
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
- Dịch nghĩa:
Trong tù không rượu cũng không hoa,
Trước cảnh đep đêm nay biết làm thế nào?
Người hướng ra trước song ngắm trăng sáng,
Từ ngoài khe cửa, trăng ngắm nhà thơ.
2.
Xác định tên bài thơ và tác giả.
Phương pháp: căn cứ văn bản
4
Cách giải:
- Nhan đề: Vọng nguyệt
- Tác giả: Hồ Chí Minh
3.
Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Xác định phương thức biểu đạt
chính, thể loại của bài thơ?
Phương pháp: căn cứ văn bản; các phương thức biểu đạt đã học
Cách giải:
- Hoàn cảnh sáng tác: Ngắm Trăng là bài thơ số 20 trong tập thơ Nhật kí trong tù
của Bác, sáng tác lúc Bác đang bị giam trong nhà tù Tưởng Giới Thạch, Trung
Quốc
- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
4.
So sánh bản dịch thơ với nguyên tác để thấy những diễn đạt chưa đạt của bản
dịch thơ.
Phương pháp: so sánh, phân tích, tổng hợp
Cách giải:
Trong bản dịch thơ các câu dịch so với bản gốc ta thấy có những câu thơ dịch
chưa thoát ý, chưa sát nguyên tác, cụ thể:
5
+ Câu 3 bản dịch nghĩa là 'trước cảnh đêm nay biết làm thế nào?" trong bản dịch
thơ là "khó hững hờ", câu thơ như làm giảm đi sự xao xuyến, bối dối trong bài.
+ Hai câu cuối ý thơ dịch chưa thoát ý: từ nhòm trong câu thơ cuối là câu thơ
giảm đi phần lãng mạn, tuy nó là từ đồng nghĩa.
5.
Viết đoạn văn từ 7-10 câu trình bày cảm nhận về hai câu thơ cuối bài, trong đó
có một câu cảm thán, xác định câu cảm thán và chức năng của câu đó trong
đoạn văn.
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
- Giới thiệu chung về bài thơ và hai câu thơ cuối
- Bài thơ "Ngắm trăng" ra đời trong một hoàn cảnh đặc biệt: giữa chốn lao tù tăm
tối của chế độ Tưởng Giới Thạch, thi sĩ - người tù tay bị xích, chân bị cùm. thân
thể đọa đày nơi ngục lạnh mà lòng thanh thản thưởng thức vẻ đẹp của một đêm
trăng sáng.
- Con người đang bị giam hãm, cho nên việc thưởng ngoạn chỉ thu gọn trong một
cử chỉ âm thầm, lặng lẽ. Bác lặng lẽ, say mê ngắm ánh trăng sáng ngoài cửa sổ.
Bốn bức tường giam chật hẹp không ngăn được cảm xúc mênh mông, Bác thả
hồn theo ánh trăng và gửi gắm vào đó khát vọng tự do khôn cùng của mình.
- Trước sự hiện diện của trăng đẹp, cái hiện thực tối tăm u ám của nhà tù dường
như bị xoá tan, nhường chỗ cho mối giao hòa thiêng liêng giữa nhà thơ tự do và
thiên nhiên vĩnh cửu. Bác hướng cái nhìn vào ánh trăng sáng trong đêm lao ngục
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.