
1
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Đọc kĩ phần văn bản sau và trả lời các câu hỏi bằng cách ghi đáp án đúng nhất
vào bài làm:
"... Nay ta chọn binh pháp các nhà hợp làm một quyển gọi là Binh thư yếu
lược. Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy bảo của ta, thì mới
phải đạo thần chủ; nhược bằng khinh bỏ sách này, trái lời dạy bảo của ta, tức là
kẻ nghịch thù.
Vì sao vậy? Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm
nhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dạy quân sĩ; chẳng khác
nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc. Nếu vậy,
rồi đây sau khi giặc giã dẹp yên, muôn đời để thẹn, há còn mặt mủi nào đứng
trong trời đất nữa? Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta”.
Câu 1: Phần văn bản trên trích từ tác phẩm nào? Của ai? Được viết bằng thể văn
gì?
A. Hịch - Trích Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn.
B. Chiếu - Trích Chiếu dời đô của Lí Công Ưẩn.
C. Cáo - Trích Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi.
D. Tấu - Trích Luận học pháp của Nguyễn Thiếp.
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 3
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
Câu 2: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nghị luận. Vì sao?
A. Đưa ra lí lẽ để thuyết phục tướng sĩ lựa chọn con đường chiến đấu.
B. Bày tỏ thái độ, tình cảm của tác giả trước quân sĩ để khích lệ tinh thần chiến
đấu.
C. Tỏ rõ ý chí chiến đấu chống kẻ thù của toàn thể tướng sĩ.
D. Kể rõ tội ác của kẻ cướp nước.
Câu 3: Câu: “Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta” thuộc kiểu hành
động nói nào?
A. Hành động trình bày.
B. Hành động ước kết.
C. Hành động bộc lộ cảm xúc.
D. Hành động tuyên bố.
Câu 4: Câu văn: “Nếu vậy, rồi đây sau khi giặc giã dẹp yên, muôn đời để thẹn,
há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa?” thuộc kiểu câu nào? Dùng để thực
hiện kiểu hành động nói nào?
A. Câu trần thuật - để nhận định.
B. Cầu cầu khiến - để ra lệnh.
C. Câu nghi vấn - để thực hiện hành động phủ định.
D. Câu cảm thán - để bộc lộ cảm xúc.
Câu 5: Đặc sắc về nghệ thuật của văn bản trên là gi?
3
A. Lí lẽ chặt chẽ.
B. Lí lẽ chặt chẽ, câu văn giàu hình ảnh.
C. Lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng sắc sảo.
D. Lí lẽ chặt chẽ, sắc bén, câu văn giàu cảm xúc.
Câu 6: Văn bản nào sau đây không thuộc thời kì hiện đại?
A. Ngắm trăng
B. Đi đường
C. Hịch tướng sĩ
D. Thuế máu
II. PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Chép thuộc lòng bài thơ Đi đường của Hồ Chủ tịch (bản dịch thơ của Nam
Trân). Qua bài thơ Đi đường của Bác, em có thế rút ra được gì cho bản thân?
(Hãy trình bày ngắn gọn bằng một đoạn văn từ 6 đến 8 dòng)
Câu 2: (5 điểm)
Bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và
niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày.
Hãy viết lời giới thiệu thật ngắn gọn, đầy đủ về tác giả, tác phẩm và làm sáng tỏ
nội dung trên.
4
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
I. Phần trắc nghiệm:
1 2 3 4 5 6
A A D C D C
II. Phần tự luận:
Câu 1:
Chép thuộc lòng bài thơ Đi đường của Hồ Chủ tịch (bản dịch thơ của Nam
Trân). Qua bài thơ Đi đường của Bác, em có thế rút ra được gì cho bản thân?
(Hãy trình bày ngắn gọn bằng một đoạn văn từ 6 đến 8 dòng)
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
1. Chép đúng, đầy đủ, trình bày sạch đẹp bài thơ (bản dịch thơ của Nam Trân)
Đi đường mới biết gian lao,
Núi cao rồi lại núi cao ngập trùng;
Núi cao lên đến tận cùng,
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.
2. Trình bày được những cảm nhận của bản thân từ việc đi đường qua một số gợi
ý sau:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.