Quảng cáo
Đề thi học kì 1 KHTN 6 Cánh diều - Đề số 13
QR

Đề thi học kì 1 KHTN 6 Cánh diều - Đề số 13

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HẾT HỌC KÌ I BỘ SÁCH KẾT CÁNH DIỀU – ĐỀ SỐ 13

MÔN: SINH HỌC – LỚP 6

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu - Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Khoa học tự nhiên - Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Khoa học tự nhiên - Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Khoa học tự nhiên

I. Trắc nghiệm (6,0 điểm) Câu 1: Khi khai thác quặng sắt, ý nào sau đây là không đúng? A. Chế biến quặng thành sản phẩm có giá trị để nâng cao kinh tế. B. Nên sử dụng các phương pháp khai thác thủ công. C. Tránh làm ô nhiễm môi trường. D. Khai thác tiết kiệm vì nguồn quặng có hạn. Câu 2: Thế nào là nhiên liệu? A. Nhiên liệu là những vật liệu dùng cho quá trình xây dựng. B. Nhiên liệu là những chất oxi hóa để cung cấp năng lượng cho cơ thể sống. C. Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo. D. Nhiên liệu là những chất cháy được để cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người. Câu 3: Lứa tuổi từ 11-15 tuổi có sự phát triển nhanh chóng về chiều cao. Chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương là A. chất béo. B. protein. C. calcium. D. carbohydrate. Câu 4: Bệnh bướu cổ là do thiếu chất khoáng gì? A. iodine (iot). B. calcium (canxi). C. zinc (kẽm). D. phosphorus (photpho). Câu 5: Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được A. Dung dịch. B. Huyền phù. C. Dung môi.

D. Nhũ tương. Câu 6: Cho các vật thể: áo sơ mi, bút chì, đôi giày, viên kim cương. Vật thể chỉ chứa một chất duy nhất là A. Áo sơ mi. B. Bút chì. C. Viên kim cương. D. Đôi giày. Câu 7: Việc làm nào sau đây là quá trình tách chất dựa theo sự khác nhau về kích thước hạt? A. Giặt giẻ lau bảng bằng nước từ vòi nước. B. Ngâm quả dâu với đường để lấy nước dâu. C. Lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc. D. Dùng nam châm hút bột sắt từ hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh. Câu 8: Trong các chất sau, chất nào ở thể rắn? A. Muối ăn. B. Nước. C. Oxygen. D. Cồn. Câu 9: Trong các nguồn gây ô nhiễm không khí: Hoạt động của núi lửa, khí thải nhà máy, khí thải động cơ, đốt rác thải. Nguồn gây ô nhiễm không khí từ tự nhiên là: A. Hoạt động của núi lửa. B. Khí thải nhà máy. C. Khí thải động cơ. D. Đốt rác thải Câu 10: Tỉ lệ S/V lớn có tác dụng gì với vi khuẩn? A. Tế bào phân chia ít lần hơn nhưng số lượng nhiều hơn. B. Tế bào có thể rút ngắn thời gian phân chia. C. Tế bào nhanh được thay mới hơn nhưng tốc độ sinh trưởng chậm hơn. D. Tế bào sinh trường nhanh, phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh. Câu 11: Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống? A. Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản. B. Nó có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết. C. Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau. D. Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau. Câu 12: Thành tế bào ở thực vật có vai trò gì? A. Quy định hình dạng và bảo vệ tế bào. B. Tham gia trao đổi chất với môi trường. C. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào. D. Tham gia cấu tạo hệ thống nội màng. Câu 13: Nhân/vùng nhân của tế bào có chức năng gì?

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo