
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
UNIT 1. ANIMAL HABITATS
1. Từ vựng
Từ vựng chỉ các loài động vật, những bộ phận trên cơ thể động vật và môi trường sống của
chúng.
2. Cấu trúc: Thì hiện tại đơn
- Câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:
Chủ ngữ + động từ (biến đổi theo chủ ngữ) + tân ngữ.
* Quy tắc chia động từ:
- Với những chủ ngữ I, we, you they, danh từ số nhiều, 2 tên riêng trở lên => động từ giữ
nguyên
- Với những chủ ngữ she, he it, danh từ số ít, danh từ không đếm được, 1 tên riêng duy
nhất => động từ cần được chia (thêm -s hoặc -es)
Ví dụ:
Goats use their horns to fight.
(Những con dê dùng sừng của chúng để chiến đấu.)
- Câu hỏi lựa chọn ở thì hiện tại đơn;
Hỏi: Do/Does + chủ ngữ + vị ngữ 1 + or + vị ngữ 2?
Trả lời: Chủ ngữ + động từ (biến đổi theo chủ ngữ) + tân ngữ.
Ví dụ:
Do bees live in hive or nest?
(Những chú ong sống trong tổ ong hay tổ chim?)
They live in hive.
(Chúng sống ở tổ ong.)
UNIT 2. LET’S EAT
1. Từ vựng
Từ vựng chỉ các đồ ăn thức uống và một số đơn vị đo lường.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG ANH 4 EXPLORE OUR WORLD
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2. Cấu trúc
- Câu Xin phép với “May”:
May + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu, please?
Ví dụ:
May I have some chicken?
(Cho tôi ít thịt gà được không?)
- Câu mời với “Would”:
Would you like + some + danh từ?
Ví dụ:
Would you have some juice?
(Bạn muốn uống chút nước ép không?)
- Câu hỏi Is there/Are there:
+ Hỏi: Is there + any + danh từ không đếm được + giới từ chỉ vị trí + vị trí?
Trả lời: Yes, there is (+ lượng từ + danh từ).
Ví dụ:
Is there any oil in the bottle?
(Có chút dầu nào trong chai không?)
Yes, there is a lot of oil in the bottle.
(Có đấy, còn nhiều dầu trong chai lắm.)
+ Hỏi: Are there + any + danh từ đếm được số nhiều + giới từ chỉ vị trí + vị trí?
Trả lời: Yes, there are (+ lượng từ + danh từ).
Ví dụ:
Are there a lot of olives in the jar?
(Có nhiều ô liu trong hũ không?)
No, there aren’t many left.
(Không còn nhiều lắm.)
*Một số lượng từ đi kèm danh từ đếm được và danh từ không đếm được
Danh từ đếm được số nhiều Danh từ không đếm được
Some x x
A lot of/Lots of x x
Số đếm x
Much x
Many x
UNIT 3. ON THE MOVE!
1. Từ vựng
Từ vựng chỉ phương tiện giao thông và phương thức di chuyển.
2. Cấu trúc
- Thì hiện tại đơn
* Quy tắc chia động từ:
+ Với những chủ ngữ I, we, you they, danh từ số nhiều, 2 tên riêng trở lên => động từ giữ
nguyên
+ Với những chủ ngữ she, he it, danh từ số ít, danh từ không đếm được, 1 tên riêng duy
nhất => động từ cần được chia (thêm -s hoặc -es)
*Áp dụng quy tắc trên lần lượt với do (don’t) và does (doesn’t).
Loại câu Cấu trúc Ví dụ
Khẳng định
Chủ ngữ + động từ (biến đổi
theo chủ ngữ) + tân ngữ.
- They ride their bike to school every day.
(Họ đạp xe đến trường mỗi ngày.)
- He catches the bus to school.
(Cậu ấy bắt xe buýt tới trường.)
Phủ định
Chủ ngữ + don’t/doesn’t +
động từ nguyên mẫu + tân ngữ.
- She doesn’t walk to school.
(Cô ấy không đi bộ đến trường.)
- I don’t walk to school.
(Tôi không đi bộ đến trường.)
Câu hỏi
Yes/No
Hỏi: Do/Does + chủ ngữ +
động từ nguyên mẫu + tân ngữ?
Trả lời:
(+) Yes, chủ ngữ + do/does.
(-) No, chủ ngữ + don’t/doesn’t.
- Do they walk to school?
(Họ có đi bộ đến trường không?)
- Does she catch to bus to school?
(Cô ấy có bắt xe buýt đến trường không?)
- Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu ở thì hiện tại đơn:
+ Luôn đứng ngay trước động từ chính trong câu.
Ví dụ:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.