
TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
(NĂM HỌC 2023 - 2024)
Môn Địa lý – Lớp 11
Nội dung ôn tập: bài 1, 2, 4,5, 6( Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Mĩ La Tinh). Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm (7 điểm), tự luận (3 điểm)
BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
I. Các nhóm nước - Các chỉ tiêu chủ yếu phân chia thành 2 nhóm nước (Phát triển và đang phát triển): Tổng thu
nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người), cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người (HDI). - GNI/người:
+ Phản ánh mức sống và năng suất lao động của người dân. + Có 4 nhóm thu nhập: cao, trung bình cao, trung bình thấp và thấp. - Cơ cấu kinh tế:
+ Phản ánh mức độ đóng góp của các ngành kinh tế vào GDP. + Thể hiện trình độ phát triển khoa học - công nghệ, lực lượng sản xuất,... + Chia thành 3 nhóm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. - HDI:
+ Là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người. + 0 < HDI ≤ 1. + Có 4 mức: rất cao, cao, trung bình và thấp. II. Sự khác biệt về kinh tế - xã hội của các nhóm nước. SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ GIỮA CÁC NHÓM NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI a. Về kinh tế
Chỉ tiêu Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển Quy mô GDP Lớn. Trung bình và thấp
Tốc độ tăng trưởng kinh tế Khá ổn định. Khá cao.
Cơ cấu ngành kinh tế - Công nghiệp hóa sớm. - Phát triển kinh tế tri thức.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Trình độ phát triển kinh tế Cao. Chưa cao. b. Về xã hội
Chỉ tiêu Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
Đặc điểm dân số - Tỉ lệ gia tăng dân số thấp. - Cơ cấu dân số già.
- Tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng vẫn cao. - Cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa. Nguồn lao động - Thiếu hụt lao động. - Nhiều quốc gia thiếu việc làm.
Đô thị hóa
- Sớm và trình độ đô thị hóa cao. - Tỉ lệ dân thành thị cao.
- Tốc độ đô thị hóa nhanh. - Tỉ lệ dân thành thị chưa cao.
Tuổi thọ, giáo dục, y tế
- Cao, chất lượng tốt. - Đã và đang được cải thiện.
Chất lượng cuộc sống
- Cao. - Ở các mức: cao, trung bình và thấp
BÀI 2: TOÀN CẦU HÓA VÀ KHU VỰC HÓA KINH TẾ I. TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh tế đến văn hóa, khoa học,... Trong đó, toàn cầu hóa kinh tế có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội thế giới. 1. Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế
- Các dòng hàng hóa - dịch vụ, vốn, lao động và tri thức ngày càng được tự do dịch chuyển.
-Các giao dịch quốc tế về thương mại, đầu tư và tài chính tăng nhanh. - Hình thành và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu. - Các công ty đa quốc gia có vai trò quan trọng. - Các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng ngày càng rộng rãi trong quá trình sản xuất kinh doanh. 2. Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
Tích cực Tiêu cực - Tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa, thúc đẩy phân công lao động. - Tạo ra sự dịch chuyển về lao động, vốn, công nghệ, tri thức. Phát triển các mạng lưới, chuỗi liên kết toàn cầu. - Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, dịch vụ có hàm lượng công nghệ và tri thức cao phát triển xanh và bền vững.
- Gia tăng sự phân hóa trình độ phát triển kinh tế và khoảng cách giàu nghèo.
3. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế đối với các nước trên thế giới
Tích cực Tiêu cực - Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. - Thúc đẩy cải cách kinh tế, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thể chế, cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh,... - Gia tăng các nguồn lực bên ngoài.
- Gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau. - Gây ra các vấn đề cần giải quyết: môi trường, rác thải... II. KHU VỰC HÓA KINH TẾ Là quá trình liên kết và hợp tác kinh tế giữa các nước trong các khu vực trên thế giới trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu và lợi ích phát triển. 1. Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế - Gia tăng số lượng và quy mô của các tổ chức khu vực trên thế giới. - Hợp tác khu vực ngày càng đa dạng và phát triển. 2. Hệ quả của …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.