
Trường THPT ĐỨC TRỌNG KHỐI 10
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ 2
NĂM HỌC 2025-2026
A. PHẦN I. LÝ THUYẾT I. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
1. Véc tơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến của đường thẳng Định nghĩa Vectơ chỉ phương:
Véctơ u gọi là véctơ chỉ phương của đường thẳng nếu 0 u và giá của u song song hoặc trùng với . Nhận xét
⑴ Nếu u là một VTCP của đường thẳng d thì ( ) 0 . , k u k cũng là một VTCP của d .
⑵ Một đường thẳng xác định khi biết một VTCP và một điểm mà nó đi qua. Định nghĩa Vectơ pháp tuyến:
Véctơ n gọi là véctơ pháp tuyến của đường thẳng nếu 0 n và giá của n vuông góc với . Nhận xét
⑴ Nếu n là một VTPT của đường thẳng d thì ( ) 0 . , k n k cũng là một VTPT củad .
⑵ Một đường thẳng xác định khi biết một VTPT và mộ điểm nó đi qua. ⑶ Nếu n là một VTPT của đường thẳng d và u là một VTCP của đường thẳng d thì 0 .u n = . 2. Liên hệ giữa VTCP và VTPT ⑴ Từ nhận xét:
“Nếu n là một VTPT của đường thẳng d và u là một VTCP của đường thẳng d thì 0 .u n = ” ▪Ta rút ra được:
“Nếu ( ) ; n a b = là một VTPT của đường thẳng d thì VTCP của d là ( ) ; u b a = − ( ( ) ;b u a = − )”
⑵ Từ nhận xét:
“Nếu n là một VTPT của đường thẳng d và u là một VTCP của đường thẳng d thì 0 .u n = ” ▪Ta rút ra được:
“Nếu ( ) ; u a b = là một VTCP của đường thẳng d thì một VTPT của d là ( ) ;b n a = − ( ( ) ; n b a = − )”
3. Phương trình đường thẳng Phương trình tham số: Cho đường thẳng đi qua điểm ( ) 0 0 ; A x y và có vectơ chỉ phương ( ) = ;b u a .
» Khi đó ( ) ; M x y thuộc đường thẳng tồn tại số thực t sao cho . AM t u = , hay ( ) 0
0
2 x x at y y bt = + = +
Hệ ( ) 2 được gọi là phương trình tham số của đường thẳng (t là tham số).
» Đường thẳng d đi qua ( ) 0 0 ; M x y và có VTCP ( ) = ;b u a thì có phương trình tham số là 0
0
x x at y y bt = + = +
.
(Mỗi điểm M bất kỳ thuộc đường thẳng ( ) d tương ứng với duy nhất một số thực t và ngược lại).
✓ Nhận xét: ( ) 0 0 ; ,t A A x at y bt + +
Nhận xét
Trong mặt phẳng Oxy , mọi phương trình dạng 0
0
x x at y y bt = + = +
với 2 2 0 a b + đều là phương trình của đường
thẳng d có một VTCP là ( ) = ;b u a .
Phương trình tổng quát: Mọi đường thẳng đều có phương trình tổng quát dạng 0 ax by c + + = , với a và b không đồng thời bằng 0 . » Ngược lại, mỗi phương trình dạng 0 ax by c + + = , với a và b không đồng thời bằng 0 , đều là phương trình
của một đường thẳng, nhận ( ) ; n a b = là một VTPT.
Nhận xét
⑴ Đường thẳng d đi qua điểm ( ) 0 0 ; M x y và có VTPT ( ) ; n a b = thì có phương trình tổng quát là
( ) ( ) 0 0 0 a x x b y y − + − = .
⑵ Nếu 0 a = phương trình trở thành 0 c by c y b + = = − đường thẳng song song với trục hoành Ox và
cắt trục tung Oy tại điểm 0; c M b −
.
⑶ Nếu 0 b = phương trình trở thành 0 c ax c x a + = = − đường thẳng song song với trục tung Oy và cắt
trục hoành Ox tại 0 ; c M a −
⑷ Nếu 0 c = phương trình trở thành 0 ax by + = đường thẳng qua gốc tọa độ ( ) 0 0 ; O .
⑸ Đường thẳng y ax b = + , (trong đó a được gọi là hệ số góc của đường thẳng) có VTPT là ( )1 ; n a = − .
Ngược lại đường thẳng có VTPT ( ) ; n a b = thì có hệ số góc là a b − .
⑹ Đường thẳng d đi qua điểm ( ) 0 ; A a và ( ) 0; B b có phương trình là 1. y x a b + =
Dạng 3. Vị trí tương đối của đường thẳng
Cho các đường thẳng 0 : ax by c + + = và 0 : a x b y c + + = .
Khi đó ta có ( ) ; n a b = và ( ) ; n a b = lần lượt là vectơ pháp tuyến của và .
Để xét vị trí tương đối của và trước hết ta dựa vào các vectơ n và n. Cụ thể ta có:
⑴ cắt khi và chỉ khi a b a b , hơn nữa nếu 0 AA BB + = thì ⊥.
⑵ khi và chỉ khi a b c a b c = = .
⑶ // khi và chỉ khi a b c a b c = .
⑷ Nếu cắt và gọi là góc giữa các đường thẳng . thì ( ) cos cos ;n n = .
Chú ý:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.