Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Ngữ văn 10 năm 2023–2024 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Ngữ văn 10 năm 2023–2024 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

PHẠM PHÚ THỨ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

TỔ NGỮ VĂN NĂM HỌC 2023-2024

GDCD – KT &PL Môn: Ngữ văn, lớp 10

PHẦN I. ĐỌC- HIỂU (6,0 điểm)

- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Nội dung: Các ngữ liệu ngoài sgk

Bài 1: NGUYỄN TRÃI “ DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN NÀY”

Nhận biết:

- Nhận biết được các biểu hiện của thể thơ, từ ngữ, vần, nhịp, đối và các biện pháp nghệ thuật

trong bài thơ.

- Nhận biết được bố cục, những hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong bài thơ.

- Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình trong bài thơ.

- Nhận biết được bối cảnh lịch sử - văn hóa được thể hiện trong bài thơ.

- Nhận biết được những biểu hiện trực tiếp của tình cảm, cảm xúc trong bài thơ.

Thông hiểu:

- Phân tích được giá trị biểu đạt, giá trị thẩm mĩ của từ ngữ, vần, nhịp và các biện pháp tu từ

được sử dụng trong bài thơ.

- Phân tích được ý nghĩa, giá trị của hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong bài thơ

- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài thơ.

- Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề, thông điệp của bài thơ. - Phát hiện và lí giải các giá trị

đạo đức, văn hóa từ bài thơ.

Vận dụng:

- Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do bài thơ gợi ra.

- Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm đối với tình cảm, quan niệm, cách nghĩ của bản

thân trước một vấn đề đặt ra trong đời sống hoặc văn học

Vận dụng cao:

- Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong bài thơ để lí giải

ý nghĩa, thông điệp của bài thơ.

- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn, cách cảm nhận riêng của tác

giả về con người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu.

Minh họa đọc hiểu (6 điểm)

I. ĐỌC (6,0 điểm)

Đọc văn bản:

Ở bầu thì dáng ắt nên tròn.

Xấu tốt đều thì rắp khuôn.

Lân cận nhà giàu no bữa cám(1);

Bạn bè kẻ trộm phải đau đòn(2).

Chơi cùng bầy dại nên bầy dại;

Kết mấy người khôn học nết khôn.

Ở đấng thấp thì nên đấng thấp.

Đen gần mực đỏ gần son.

Chú thích: (1) và (2): Hai câu này là do câu tục ngữ “ở gần nhà giàu đau răng ăn cốm, ở gần

kẻ trộm ốm lưng chịu đòn”. Chữ “đau răng ăn cốm” là đúng chữ câu tục ngữ. Nhưng kẻ ở gần

nhà giàu mà được ăn cốm nhiều thì cũng lạ. Chúng tôi cho rằng chính là cám nói chệch đi cho

hợp với vần trộm ở câu dưới mà thành cốm… mà ở gần nhà giàu được no bữa cám thì nghĩa

mới thông.

( Bảo kính cảnh giới – bài 21-Theo Nguyễn Trãi toàn tập - Đào Duy Anh dịch chú)

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1. Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

A. Tự sự B. Nghị luận C. Thuyết minh D. Biểu cảm

Câu 2. Xác định thể thơ của văn bản trên

A. Thất ngôn xen lục ngôn B. Thất ngôn bát cú

C. Song thất lục bát D. Thất ngôn tứ tuyệt

Câu 3. Bài thơ được viết bằng chữ:

A. Hán B. Nôm C. Quốc ngữ D. Nước ngoài

Câu 4. Trong bài thơ, Nguyễn Trãi lấy ý từ câu tục ngữ nào sau đây.

A. Hay làm thì giàu, hay cầu thì nghèo.

B. Siêng làm thì có, siêng học thì hay.

C. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng D. Tốt danh hơn lành áo.

Câu 5. Em hiểu nhan đề Bảo kính cảnh giới như thế nào?

A. Gương báu răn mình. B. Cần bảo vệ và kính trọng con người

C. Những điều cần cảnh giới ở con ngưởi D. Những điều khuyên răn con người.

Câu 6. Hai cặp câu thực và câu luận cùng sử dụng biện pháp tu từ gì?

A. Nói quá B. Đối xứng

C. Hoán dụ D. Ẩn dụ

Câu 7. Qua bài thơ, tác giả muốn đề cập đến vấn đề gì ?

A. Chơi với những người không tốt, không

xấu sẽ không ảnh hưởng gì đến mình.

B. Tiếp xúc với người tốt sẽ được cái tốt

lan tỏa.

C. Tiếp xúc với người xấu con người sẽ bị cái D. Con người cần thích nghi linh hoạt

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo