
I. Trắc nghiệm CHƯƠNG I: BẢN ĐỒ Câu 1. Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng A. phân bố theo những điểm cụ thể. B. di chuyển theo các hướng bất kì. C. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.D. tập trung thành vùng rộng lớn. Câu 2. Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?
A. Hình học. B. Chữ. C. Mũi tên. D. Tượng hình. Câu 3. Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. đường chuyển động. B. kí hiệu. C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ. Câu 4. Các nhà máy điện thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. đường chuyển động. B. kí hiệu. C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ. Câu 5. Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng A. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.B. tập trung thành vùng rộng lớn. C. phân bố theo những điểm cụ thể. D. di chuyển theo các hướng bất kì. Câu 6. Hướng, gió thường được biểu hiện bằng phương pháp A. đường chuyển động. B. kí hiệu. C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ. Câu 7. Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng A. phân bố theo những điểm cụ thể. B. di chuyển theo các hướng bất kì. C. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc. D. tập trung thành vùng rộng lớn. Câu 8. Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. đường chuyển động. B. kí hiệu. C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ. Câu 9. Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí
A. trên một đơn vị lãnh thổ hành chính. B. trong một khoảng thời gian nhất định. C. được phân bố ở các vùng khác nhau. D. được sắp xếp thứ tự theo thời gian. Câu 10. Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?
A. Kí hiệu. B. Kí hiệu theo đường. C. Chấm điểm. D. Bản đồ - biểu đồ. Câu 11. Tỉ lệ 1: 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là
A. 90 km. B. 90 m. C. 90 dm. D. 90 cm. Câu 12. Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiện cứu kĩ phần A. chú giải và kí hiệu. B. kí hiệu và vĩ tuyến. C. vĩ tuyến và kinh tuyến. D. kinh tuyến và chú giải. Câu 13. Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
A. chú giải và kí hiệu. B. các đường kinh, vĩ tuyến.
C. kí hiệu và vĩ tuyến. D. kinh tuyến và chú giải. Câu 14. Để giai thích chế độ nước của một hệ thống sông, cần phải sử dụng bản đồ sông ngòi và các bản đồ
A. khí hậu, sinh vật. B. địa hình, thổ nhưỡng. C. khí hậu, địa hình. D. thổ nhưỡng, khí hậu.
PHẦN 2: ĐỊA LÍ TỰ NHIỆN
CHƯƠNG 2: TRÁI ĐẤT. BÀI 4: SỰ HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT, VỎ TRÁI ĐẤT VÀ VẬT LIỆU CẤU TẠO VỎ
TRÁI ĐẤT. Câu 1. Trong Hệ Mặt Trời, từ Mặt Trời trở ra ngoài, Trái Đất nằm ở vị trí thứ
A. nhất. B. hai. C. ba. D. tư. Câu 2. Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có quỹ đạo chuyển động từ
A. tây sang đông. B. đông sang tây. C. bắc đến nam. D. nam đến bắc. Câu 3. Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp sau
A. Vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất. B. Vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất. C. Vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất. D. Vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất. Câu 4. Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo chủ yếu bởi loại đá nào?
A. Đá trầm tích. B. Đá Granit. C. Đá bazan. D. Đá cát kết. Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
A. Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km. B. Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
C. Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích. D. Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển. Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp Man-ti trên? A. Không lỏng mà ở trạng thái quánh dẻo. B. Hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng. C. Cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển. D. Có vị trí ở độ sâu từ 700 đến 2900 km. Câu 7. Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và A. phần trên của lớp Man-ti. B. phần dưới của lốp Man-ti. C. nhân ngoài của Trái Đất. D. nhân trong của Trái Đất. Câu 8. Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất gồm ba nhóm: A. Đá macma, đá granit, đá vôi. B. Đá …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.