
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ ĐỊA LÍ 10 I. Dạng câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1. Địa lí học gồm A. Địa lí tự nhiên và Địa lí kinh tế- xã hội. B. khoa học Trái Đất và khoa học Địa lí. C. Địa lí kinh tế- xã hội và bản đồ học. D. khoa học Địa lí và Thiên văn học. Câu 2. Nhóm nghề liên quan đến Địa lí tự nhiên là A. đô thị học B. thổ nhưỡng học C. du lịch D. dân số học Câu 3. Môn Địa lí không có vai trò nào sau đây? A. Góp phần hình thành phẩm chất và năng lực địa lí cho người học. B. Giúp chúng ta thích nghi được với những thay đổi đang diễn ra. C. Cung cấp kiến thức cơ bản về môi trường sống xung quanh ta. D. Định hướng nghề nghiệp, đào tạo các ngành không gian vũ trụ. Câu 4. Học Địa lí có vai trò tạo cơ sở vững chắc để A. người học có kiến thức chuyên môn về khoa học và xã hội. B. người học khám phá bản thân, môi trường và thế giới. C. người học có khả năng nghiên cứu khoa học về vũ trụ. D. người học tiếp tục theo học các ngành nghề liên quan. Câu 5. Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu? A. Hướng gió. B. Dòng biển. C. Hải cảng. D. Luồng di dân. Câu 6. Hướng, gió thường được biểu hiện bằng phương pháp A. kí hiệu đường chuyển động. B. kí hiệu. C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ. Câu 7. Để thể hiện các mỏ than trên lãnh thổ nước ta người ta thường dùng phương pháp A. kí hiệu. B. vùng phân bố. C. kí hiệu đường chuyển động. D. chấm điểm. Câu 8. Sự di cư theo mùa của một số loài chim thường được biểu hiện bằng phương pháp A. đường chuyển động. B. bản đồ - biểu đồ. C. chấm điểm. D. khoanh vùng. Câu 9. Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn thường được biểu hiện bằng phương pháp A. bản đồ - biểu đồ. B. đường chuyển động.C. chấm điểm. D. kí hiệu. Câu 10. Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian? A. Kí hiệu. B. đường chuyển động.C. Chấm điểm. D. Bản đồ - biểu đồ. Câu 11. Để phân biệt vùng phân bố của một dân tộc nào đó xen kẽ với các dân tộc khác, thường dùng phương pháp A. bản đồ - biểu đồ. B. khoanh vùng. C. chấm điểm. D. kí hiệu. Câu 12. Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của các tỉnh Việt Nam trong cùng một thời gian, thường được thể hiện bằng phương pháp A. khoanh vùng. B. bản đồ - biểu đồ. C. chấm điểm. D. đường chuyển động. Câu 13. Để thể hiện vùng trồng thuốc lá của nước ta, có thể sử dụng phương pháp A. khoanh vùng. B. kí hiệu. C. bản đồ - biểu đồ. D. đường đẳng trị. Câu 14. Đặc trưng của phương pháp kí hiệu đường chuyển động là thường dùng A. các điểm chấm. B. các mũi tên. C. các kí hiệu. D. các biểu đồ. Câu 15. Đặc trưng của phương pháp kí hiệu là thường dùng A. các điểm chấm. B. các mũi tên. C. các kí hiệu. D. các biểu đồ. Câu 16. Bước đầu tiên trong sử dụng bản đồ là A. lựa chọn nội dung bản đồ. B. xác định phương hướng trên bản đồ. C. đọc chú giải, tỉ lệ bản đồ. D. đọc nội dung của bản đồ. Câu 17. Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiện cứu kĩ phần A. chú giải và kí hiệu. B. kí hiệu và vĩ tuyến. C. vĩ tuyến và kinh tuyến. D. kinh tuyến và chú giải. Câu 18. Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào A. chú giải và kí hiệu. B. các đường kinh, vĩ tuyến.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.