
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 MÔN TIN HỌC 10 BÀI 6: CÂU LỆNH RẼ NHÁNH
1. Cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán
Các ngôn ngữ lập trình bậc cao cung cấp công cụ mô tả <điều kiện>, tính giá trị <điều kiện> và thể hiện cấu trúc rẽ nhánh dựa trên giá trị tính được của <điều kiện>. 2. Điều kiện rẽ nhánh - Trong mô tả thuật toán, <điều kiện> rẽ nhánh là một biểu thức logic True hoặc False. Bảng 1. Kí hiệu phép so sánh trong Python
So sánh Kí hiệu trong Python Lớn hơn > Lớn hơn hoặc bằng >= Nhỏ hơn < Nhỏ hơn hoặc bằng <= Bằng = = Khác != Kết nối các biểu thức logic với nhau bằng các phép tính logic (and – và, or – hoặc, not – phủ định) ta lại nhận được một biểu thức logic
Phép tính Biểu thức Ý nghĩa and x and y Cho kết quả True khi và chỉ khi x và y nhận True or x or y Cho kết quả False khi và chỉ khi x và y nhận False not not x Đảo giá trị logic x 3. Câu lệnh rẽ nhánh trong chương trình Python - Python cung cấp hai câu lệnh rẽ nhánh: + Câu lệnh rẽ nhánh dạng if
Ví dụ: Minh họa chương trình sử dụng câu lệnh if trong Python Hình 6.4: Chương trình kiểm tra số nguyên dương có hai chữ số + Câu lệnh rẽ nhánh if – else:
Hình 6.5: Cách viết của câu lệnh if-else Câu lệnh hoặc các câu lệnh cùng nhóm viết lùi vào trong một số vị trí so với dòng điều kiện và viết thẳng hàng với nhau gọi là một khối lệnh. Ví dụ: Lưu ý: Cách viết các câu lệnh trong Python: - Các câu lệnh ở khối trong viết lùi các đầu dòng nhiều hơn các lệnh khối ngoài. - Các câu lệnh cùng một khối có khoảng cách đầu dòng như nhau. BÀI 8: CÂU LỆNH LẶP
1. Cấu trúc lặp trong mô tả thuật toán - Khi có một thao tác cần được thực hiện lặp lại một số lần liên tiếp trong quá trình thực hiện thuật toán thì cần dùng cấu trúc lặp. Có hai kiểu cấu trúc lặp: - Thuật toán biết trước số lần lặp. Ví dụ: Thuật toán của việc in ra màn hình máy tính 10 dòng “Xin chào Python”. - Thuật toán không biết trước số lần lặp. Ví dụ: Khi mô tả thuật toán cho máy tính hỏi và kiểm tra mật khẩu thì ta không tính trước được số lần máy tính yêu cầu nhập lại mật khẩu, vì chừng nào mật khẩu nhập vào chưa đúng thì máy tính còn hỏi lại. 2. Câu lệnh lặp với số lần lặp biết trước trong Python
Hình 8.1: Cấu trúc câu lệnh lặp dạng for Trong câu lệnh for, hàm range(m,n) dùng để khởi tạo dãy số nguyên từ m đến n-1 (với m < n). Trường hợp m = 0, range(m, n) viết gọn là range(n). Ví dụ: Minh họa một câu lệnh for trong Python và kết quả thực hiện.
Hình 8.2: Ví dụ câu lệnh for
Ví dụ:
3. Câu lệnh lặp với số lần lặp không biết trước trong Python
BÀI 10: CHƯƠNG TRÌNH CON VÀ THƯ VIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH CON CÓ SẴN 1. Khái niệm chương trình con - Khi lập trình để giải bài toán có thể chia bài toán đó thành các chương trình con, viết các đoạn chương trình giải các bài toán con. - Ngôn ngữ lập trình bậc cao cho phép người lập trình tạo ra chương trình con bằng cách đặt tên một đoạn chương trình gồm các câu lệnh thực hiện việc nào đó. ⇒ Sử dụng các chương trình con là một trong những cách giúp việc lập trình trở nên dễ dàng hơn. 2. Khai báo và gọi thực hiện một hàm trong Python - Có thể gọi một chương trình con trong Python là một hàm. Để sử dụng hàm cần khai báo hàm và viết lời gọi thực hiện. - Hàm trong Python được khai báo theo mẫu sau:
def tên_hàm (tham số): Các lệnh mô tả hàm Trong đó: + Tên hàm phải đặt theo quy tắc đặt tên trong Python. + Theo sau tên hàm có thể có hoặc không có các tham số. + Phần thân hàm (gồm các lệnh mô tả hàm) phải viết lùi vào theo quy định của Python. 3. Chuyển dữ liệu cho hàm thực hiện
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.