
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KỲ 2 – TIN HỌC 10 PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM 4 ĐÁP ÁN (CHỌN 1 ĐÁP ÁN ĐÚNG) Câu 1: Cho đoạn chương trình Python sau: >>>for i in range(2, 6): print(i, end=" ") Kết quả in ra màn hình sẽ là gì? A. 2 3 4 5 6 B. 2 3 4 5 C. 1 2 3 4 5 D. 3 4 5 6 Câu 2: Quan sát đoạn chương trình dùng vòng lặp while dưới đây. Sau khi thực hiện xong, biến S sẽ có giá trị là bao nhiêu? >>>S = 0 >>>k = 1 >>>while k < 5: S = S + k k = k + 2 A. 4 B. 9 C. 1 D. 5 Câu 3: Để xóa phần tử có "giá trị" bằng 15 xuất hiện đầu tiên trong danh sách A, ta phải sử dụng lệnh nào sau đây? A. del A B. A.clear(15) C. A.remove(15) D. del A[1] Câu 4: Cho xâu kí tự s = "Python". Lệnh nào sau đây trong Python sẽ gây ra lỗi (Error) khi thực thi? A. print(len(s)) B. print(s)
C. s[0] = "p" D. for ch in s: print(ch) Câu 5: Lệnh "Hanoi".find("n") sẽ trả về kết quả là bao nhiêu? A. 2 B. 3 C. -1 D. True Câu 6: Kết quả của đoạn mã sau là gì? >>>s = "A B C" >>>lst = s.split() >>>s_new = "-".join(lst) >>>print(s_new) A. A B C B. A-B-C C. A B C- D. ['A', 'B', 'C'] Câu 7: Xét đoạn chương trình sử dụng lệnh lặp kết hợp break sau: >>>for k in range(5): if k == 3: break print(k, end=" ") Kết quả in ra màn hình là: A. 0 1 2 3 4 B. 0 1 2 3 C. 0 1 2 D. 1 2 3 Câu 8: Cho xâu kí tự s = "Hoc Python". Lệnh s.find("o") và s.find("O") sẽ trả về kết quả lần lượt là bao nhiêu? A. 1 và -1 B. 1 và 0 C. 2 và -1 D. -1 và 1 Câu 9: Giả sử có danh sách A =[1,2,3,4]. Sau khi thực thi lệnh A.clear(), giá trị của biến A sẽ là gì? A. Lỗi chương trình B. [ ]
C. 0 D. Danh sách A bị xoá hoàn toàn khỏi bộ nhớ Câu 10: Cho xâu kí tự s = "Tin hoc 10". Lệnh len(s) sẽ trả về giá trị là bao nhiêu? A. 10 B. 8 C. 9 D. 11 Câu 11: Cú pháp nào sau đây là ĐÚNG NHẤT khi thiết lập một hàm tự định nghĩa trong Python? A. function <tên hàm>(<tham số>): B. def <tên hàm>(<tham số>)
C. def <tên hàm>(<tham số>): D. define <tên hàm>(<tham số>): Câu 12: Cho xâu st = "1,2,3,4". Để tách xâu này và tạo thành danh sách ['1', '2', '3', '4'], ta phải sử dụng phương thức nào sau đây? A. st.split(",") B. st.split() C. ",".join(st) D. st.find(",") Câu 13: Đoạn chương trình dưới đây sẽ in ra màn hình bao nhiêu dấu sao *? >>>i = 0 >>>while i < 5: print("*", end="") i = i + 2 A. 5 B. 3 C. 2 D. Vô hạn Câu 14: Đâu là một trong những ưu điểm lớn nhất của việc sử dụng chương trình con (hàm) trong lập trình? A. Giúp chương trình chạy nhanh hơn gấp nhiều lần so với không dùng hàm. B. Tự động chuyển đổi qua lại giữa các kiểu dữ liệu xâu và danh sách. C. Giúp phân chia bài toán lớn thành các bài toán nhỏ, giúp chương trình có cấu trúc rõ ràng, dễ hiểu và dễ gỡ lỗi. D. Bắt buộc phải có để ngôn ngữ Python có thể dịch được chương trình. Câu 15: Biểu thức kiểm tra <xâu 1> in <xâu 2> sẽ trả về kết quả thuộc kiểu dữ liệu nào? A. Kiểu số nguyên B. Kiểu danh sách
C. Kiểu dữ liệu lôgic D. Kiểu xâu kí tự Câu 16: Chọn phát biểu ĐÚNG NHẤT khi so sánh đặc điểm của xâu kí tự (String) và danh sách (List): A. Cả hai kiểu dữ liệu đều có thể dùng lệnh append() để thêm phần tử mới vào cuối. B. Có thể dễ dàng thay đổi một kí tự trong xâu thông qua chỉ số giống như cách gán A = 10 với danh sách. C. Khác biệt quan trọng nhất là Python không cho phép thay đổi từng kí tự của một xâu. D. Cả xâu kí tự và danh sách đều bắt buộc phải có ít nhất 1 phần tử (không tồn tại xâu rỗng hay danh sách rỗng). Câu 17: Lệnh nào sau đây có chức năng biến đổi một danh sách chứa các phần tử rời rạc thành một xâu kí tự liền mạch? A. <xâu mẹ>.split(<kí tự tách>) B. "<kí tự nối>".join(<danh sách>)
C. <danh sách>.append(<xâu>) D. <xâu mẹ>.find(<xâu con>) Câu 18: Biểu thức kiểm tra "010" in "1101" sẽ trả về kết quả là: A. True B. False C. 1 D. -1 Câu 19: Lệnh range(1, 4) sẽ tạo ra và trả lại vùng giá trị gồm các số nào dưới đây? A. 0, 1, 2, 3 B. 1, 2, 3, 4 C. 1, 2, 3 D. 2, 3
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.