
1
TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG Tổ:
Văn – Sử - Địa – GDCD
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ Văn 9 Năm học: 2024 – 2025 I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Văn bản 1.1. Nội dung: - Thể loại: + Thơ: Quê hương; Bếp lửa; Mùa xuân nho nhỏ + Văn bản thông tin: Vườn quốc gia Cúc Phương; Ngọ Môn - Chủ điểm: Thương nhớ quê hương; Những di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh.
1.2. Yêu cầu: + Nắm đặc điểm thể loại thơ: gieo vần; ngắt nhịp; hình ảnh, từ ngữ; biện pháp tu từ; thông điệp… + Tìm văn bản cùng thể loại, cùng chủ điểm. + Nắm đặc điểm thể loại văn bản thông tin: mục đích, cấu trúc, đặc điểm hình thức, cách trình bày thông tin. 2. Tiếng việt 1.1. Nội dung: - Biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ, chơi chữ… 1.2. Yêu cầu: + Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ, chơi chữ…. trong ngữ cảnh cụ thể. 3. Làm văn - Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (Truyện hiện đại). - Truyện: Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam), Chiếc lá cuối cùng (O. Henri), Bố của Xi-mông (G.Mô-pát-xăng). + Phân tích được chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật trong tác phẩm. + Lập luận chặt chẽ, có bằng chứng tin cậy từ tác phẩm, diễn đạt mạch lạc… II. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA - Hình thức: Tự luận - Cấu trúc đề: gồm 2 phần I. ĐỌC – HIỂU (4.0 điểm): - Văn bản: Thơ; Văn bản thông tin - Tiếng Việt: Biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ, chơi chữ.. II. VẬN DỤNG (6.0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm): Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ trong một ngữ cảnh cụ thể Câu 2 (5,0 điểm): Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (truyện). III. ĐỀ THAM KHẢO
Đề 1 I. ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
2
CHIỀU THU QUÊ HƯƠNG
Chiều thu trong, lá trúc vờn đẹp quá. Lá mía xanh nhung quạt vào mái rạ Tiếng lao xao như ai ngả nón chào. Hoa mướp cuối mùa vàng rực như sao, Giếng trong lẻo, trời xanh in thăm thẳm. Chiều thu quê hương sao mà đằm thắm! Tôi bước giữa vườn, bạn với hàng cau Hút nắng tơ vàng như những đài cao Đứng lồng lộng, thu tiếng chiều vàng rợi. Vồng khoai lang xòe lá ra nằm sưởi Cùng với gà mẹ xòe cánh ấp con. Ở trước sân nhà mấy đống gạch son, Hố vôi trắng nằm đợi ngày xây dựng. Trời thu trong em bé cười má ửng; Như cây sai mẹ đứng giữa chùm con. Chiều thu vàng vàng rực cả tâm hồn Của đất nước đang bồi da thắm thịt. Gió biển mặn thổi về đây tha thiết; Những con chim phơi phới cánh, chiều thu Náo nức như triều, êm ả như ru… (Huy Cận, Chiều thu quê hương, in trong tập thơ Trời mỗi ngày lại sáng, 1958)
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Kể tên một bài thơ đã học (trong chương trình Ngữ văn 9 – tập một, sách Chân trời sáng tạo) kèm tên tác giả có cùng thể thơ. Câu 2. Chỉ rõ cách gieo vần, nhịp thơ được sử dụng trong bốn câu thơ đầu. Câu 3. Bức tranh “Chiều thu quê hương” được miêu tả qua những hình ảnh nào? Em có nhận xét gì về những hình ảnh được miêu tả trong bức tranh đó? Câu 4. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng qua hai câu thơ in đậm trong bài. II. VẬN DỤNG (6,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). Phân tích cái hay của biện pháp tu từ chơi chữ có trong bài ca dao sau:
Một trăm thứ dầu, dầu xoa không ai thắp; Một trăm thứ bắp, bắp chuối chẳng ai rang; Một trăm thứ than, than thân không ai quạt; Một trăm thứ bạc, bạc tình chẳng ai mua. (Ca dao) Câu 2 (5,0 điểm): Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích truyện ngắn sau:
ÁO TẾT Con bé Em cười tủm tỉm khi nghĩ tới cái áo đầm màu hồng mà má nó mới mua cho: - Tết này, mình mà mặc cái áo đó đi chơi, đẹp như tiên cho mà coi.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.