
Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm + tựluận Thời gian làm bài: 90 phút Nội dung kiến thức: Tuần 1 đến tuần 7 Cấu trúc đề I. Năng lực đọc hiểu giải mã văn bản tích hợp với năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức phần tiếng Việt (6 điểm) 1.Văn bản thểloại thơ 2.Văn bản nghịluận - Quê hương - Bếp lửa - Vẻđẹp của sông Đà - Mùa xuân nho nhỏ - Vềhình tượng bà Tú trong bài thơ Thương vợ - Ý nghĩa văn chương - Thơ ca - Tính đa nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước - Ngữliệu ngoài sách giáo khoa - Biện pháp tu từchơi chữ, điệp thanh, điệp vần. - Cách tham khảo, trích dẫn tài liệu đểtránh đạo văn II. Năng lực tạo lập văn bản (4 điểm) - Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ vềmột bài thơ tám chữ - Viết bài văn nghịluận phân tích một tác phẩm văn học
* BÀI 1: THƯƠNG NHỚ QUÊ HƯƠNG
- Phần đọc:
+ Văn bản:Quê hương; Bếp lửa; Vẻđẹp của Sông Đà; Mùa xuân nho nhỏ.
+ Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từchơi chữ, điệp thanh, điệp vần.
- Phần viết:
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.
* BÀI 2: GIÁ TRỊ CỦA VĂN CHƯƠNG
- Phần đọc:
+ Văn bản: Vềhình tượng bà Tú trong bài “Thương vợ”; Ý nghĩa văn chương; Thơ ca;
Tính đa nghĩa trong bài thơ “Bánh trôi nước”.
+ Thực hành tiếng Việt: Cách tham khảo, trích dẫn tài liệu đểtránh đạo văn.
- Phần viết: Viết bài văn nghịluận phân tích một tác phẩm văn học.
* YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA BÀI 1:
1. Phần đọc:
a. Văn bản:
-Nhận biết và phân tích được nét độc đáo vềhình thức của bài thơ.
-Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủđạo của văn bản.
-Nhận biết và phân tích được chủđề, tư tưởng, thông điệp của văn bản.
-Thểhiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
b. Thực hành tiếng Việt:
-Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từchơi chữ, điệp thanh, điệp vần:
+Chơi chữ: Là sửdụng âm thanh, từngữđểtạo ra ý nghĩa bất ngờ, thú vị, tăng sức hấp dẫn cho văn bản;
thường được sửdụng trong sáng tác văn chương và cuộc sống hàng ngày.
+Điệp thanh: Là lặp lại thanh điệu (bằng / trắc) nhằm tạo nhạc tính, gợi hình và tạo biểu cảm cho văn bản.
+Điệp vần: Là lặp lại những âm tiết có phần vần giống nhau nhằm mục đích làm tăng sức biểu cảm và
nhạc tính cho văn bản.
2. Phần viết:
-Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ vềmột bài thơ tám chữ, theo bốcục sau:
+Mởđoạn: Giới thiệu nhan đề, tên tác giả, nêu cảm nghĩ chung của người viết vềbài
thơ bằng một câu (câu chủđề).
+Thân đoạn: Trình bày cảm xúc, suy nghĩ của bản thân vềnội dung và nghệthuật của
bài thơ; làm rõ cảm xúc, suy nghĩ bằng những hình ảnh, từngữđược trích từbài thơ.
+Kết đoạn: Khẳng định lại cảm nghĩ vềbài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.