Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Hóa học 12 năm 2025–2026 trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Hóa học 12 năm 2025–2026 trường THPT Trần Phú (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HOÀN KIẾM Môn: HÓA HỌC - Lớp 12

Năm học: 2025 – 2026 PHẦN I – THÔNG TIN CHUNG

1. Tài liệu: Sách giáo khoa Hóa học 12, Sách bài tập Hóa học 12 (bộ Kết nối tri thức và cuộc sống) 2. Giới hạn ôn tập: Từ Bài 8 đến bài 13 3. Thời gian kiểm tra: Tuần 15 (từ 15/11/2025 đến 20/12/2025), theo lịch của nhà trường. 4. Hình thức kiểm tra: - Trắc nghiệm khách quan theo mẫu mới (gồm: các câu hỏi với 4 lựa chọn; câu hỏi đúng/sai; câu hỏi điền khuyết (8 điểm) - Tự luận (2 điểm) 5. Thời gian làm bài: 45 phút (trên giấy) PHẦN II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài 8. Amine - Nêu được khái niệm về amine và phân loại được amine. - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số amine theo danh pháp thay thế, danh pháp gốc - chức, tên thông thường của một số amine hay gặp. - Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amine. - Nêu được tính chất hoá học đặc trưng của amine. Bài 9. Amino acid và peptide - Nêu được khái niệm về amino acid, gọi tên, đặc điểm cấu tạo của phân tử amino acid. - Nêu được các đặc điểm, tính chất về vật lí của một số amino acid. - Trình bày được các tính chất hoá học đặc trưng của amino acid. - Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau. - Nêu được khái niệm về peptide và viết được cấu tạo của peptide. - Trình bày được các tính chất hóa học đặc trưng của peptide. Bài 10. Protein và enzyme - Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lí của protein. - Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của protein. - Nêu được vai trò của protein đối với dự sống; vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hoá và ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học. Bài 12. Đại cương về polymer - Viết được cống thức cấu tạo và gọi được tên của một số polymer thường gặp. - Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học. - Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer thường gặp. Bài 13. Vật liệu polymer - Nêu được khái niệm về chất dẻo, vật liệu composite, tơ, cao su, keo dán tổng hợp - Trình bày được thành phần phân tử, phản ứng điều chế, ứng dụng, tác hại của một số chất dẻo. - Trình bày được ứng dụng của một số loại composite, tơ, cao su, keo dán. - Trình bày được cấu tạo, tính chất của một số loại tơ, cao su PHẦN III – CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA

Chủ đề 8. Amine Câu 8.1. Công thức chung của amine no, đơn chức, mạch hở là A. CnH2n-5 N (n ≥ 6). B. CnH2n+1 N (n ≥ 2). C. CnH2n-1 N (n ≥ 2). D. CnH2n+3 N (n ≥1). Câu 8.2. Cho các chất sau:

Các chất là arylamine là A. (1) và (3). B. (3) và (4). C. (3) và (5). D. (1) và (5). Câu 8.3. Trong các tên gọi dưới đây, tên nào là tên thay thế của chất (CH3)2CHNH2?

A. propylamine. B. isopropylamine. C. propan-1-amine. D. propan-2-amine.

Câu 8.4. Chất nào sau đây là amine bậc 2? A. Phenylamine. B. Metylamine. C. Dimetylamine. D. Trimetylamine. Câu 8.5. Trong các chất dưới đây chất nào là amine bậc hai? (a) CH3 – NH2 (b) CH3 – NH – CH3 (c) (CH3)(C2H5)2N (d) (CH3)(C2H5)NH (e) (CH3)2CHNH2 A. (b), (d). B. (c), (d). C. (d), (e). D. (a), (b). Câu 8.6. Số đồng phân của amine bậc hai ứng với CTPT C3H9N là A. 3 B. 1 C. 4 D. 5. Câu 8.7. Số đồng phân amine có công thức phân tử C4H11N là A. 6 B. 8 C. 7 D. 9 Câu 8.8. Nhằm đạt lợi ích kinh tế, một số trang trại chăn nuôi heo đã bất chấp thủ đoạn dùng một số hóa chất

cấm để trộn vào thức ăn với liều lượng cao trong đó có Salbutamol. Salbutamol giúp heo lớn nhanh , tỉ lệ nạc cao. Màu sắc thịt đỏ hơn. Nếu con người ăn phải thịt heo được nuôi có sử dụng Salbutamol thì sẽ gây ra nhược cơ, giảm vận động của cơ, khớp khiến cơ thể phát triển không bình thường. Salbutamol có công thức cấu tạo thu gọn nhất như sau : Salbutamol có công thức phân tử là A. C13H22O3N B. C13H19O3N C. C13H20O3N D. C13H21O3N Câu 8.9. Nhóm –NH2 của amine thể hiện tính chất hoá học nào sau đây? A. Tính acid do có thể nhận proton. B. Tính base do có thể nhận proton. C. Tính oxi hoá do có thể nhường electron. D. Tính khử do có …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo