
1. MỤC TIÊU 1.1. Kiến thức: Học sinh ôn tập các kiến thức về: - Chủ đề 8: Công nghệ nuôi thủy sản (bài 19, 20, 21, 22) - Chủ đề 9: Phòng trị bệnh thủy sản ( bài 23, 24, 25) 1.2. Kĩ năng: Học sinh rèn luyện các kĩ năng: - Nhận biết, thông hiểu kiến thức về Công nghệ nuôi thủy sản và phương pháp phòng trị bệnh cho một số loài thủy sản phổ biến ở Việt Nam. - Vận dụng kiến thức làm bài tập trắc nghiệm và trả lời câu hỏi tự luận theo mẫu mới nhất. - HS nắm vững hơn, hiểu rõ hơn về vai trò thủy sản đối với đời sống con người và sự phát triển kinh tế đất nước. 2. NỘI DUNG 2.1. Bảng năng lực và cấp độ tư duy:
TT Chủ đề/ Nội dung/ đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá Tổng
Tỉ lệ
% điểm TNKQ
Tự luận Nhiều lựa chọn Đúng/Sai
Biết Hiểu Vận dụng
1. Công nghệ nuôi một số loài thủy sản ở Việt Nam
1
1
1
1
2
1
1
13,3%
2. Nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP
1
1
1
1
2
10,0%
3. Một số ứng dụng cao trong chăm nuôi thủy sản
1
1
1
1
2
2
13,3%
4. Bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản.
1
1
1
1
1
1
10,0%
5. Vai trò của phòng và trị bệnh thủy sản
1 1 1 1 1 2 1 2 16,7%
6. Một số bệnh thủy sản phổ biến và biện pháp phòng trừ
1 1 2 1 2 2 1 16,7%
7. Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản.
1 2 1 1 1 2 2 2 20,0%
Tổng số câu
6 3 3 6 6 4 2 12 9 9 30
12 câu 16 ý = 4 câu 2 câu 30
Tổng số điểm 3,0 4,0 3,0 4,0 3,0 3,0 10,0
Tỉ lệ % 30% 40% 30% 40% 30% 30% 100%
2.2. Câu hỏi ôn tập:
A. CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1. Phân tích ý nghĩa của các bước trong quy trình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP?
TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ 12
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
Câu 2. Em hãy so sánh đối tượng áp dụng, ưu điểm, nhược điểm của CN tuần hoàn và CN Biofloc?
Câu 3. Trình bày một số phương pháp thu hoạch, bảo quản, và chế biến thủy sản phổ biến?
Câu 4. Trình bày vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản dưới dạng sơ đồ tư duy?
Câu 5. Kể tên và cách sử dụng một số loại thảo dược được ứng dụng trong điều trị bệnh thủy sản mà em biết?
B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Chủ đề 8. CÔNG NGHỆ NUÔI THUỶ SẢN
Phần I: Dạng câu hỏi trắc nghiệm nhiều đáp án: Chọn đáp án đúng nhất và duy nhất
Câu 1. Cho các phát biểu như sau:
(1) Cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi để hạn chế sự thất thoát thức ăn và giảm thiểu ô nhiễm nước.
(2) Cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp dạng viên chìm để hạn chế sự thất thoát thủ ăn, giảm thiểu ô nhiễm nước.
(3) Số lượng và chất lượng thức ăn phải được điều chỉnh theo kích cỡ cả.
(4) Vào những ngày thời tiết xấu nên tăng lượng thức ăn cho cá
(5) Người nuôi cần định kì kiểm tra tăng trưởng của cả để điều chỉnh lượng thức ăn cho cá hằng ngày. Những phát
biểu không đúng khi nói về khâu quản lí, chăm sóc cá rô phi nuôi trong lồng là:
Α. (2), (3) B. (1), (3). C. (2), (4) D. (2), (5)
Câu 2. Khi phát hiện nguồn nước nuôi cá không đảm bảo, không nên thực hiện biện pháp nào sau đây:
A. Treo túi vôi hoặc sử dụng thuốc sát trùng nguồn nước chậm tan ở giữa lồng để sát trùng nguồn nước.
B. Cho cá ăn thức ăn có bổ sung vitamin C, vitamin tổng hợp, thuốc tăng cường miễn dịch, men tiêu hoá để nâng
cao sức đề kháng cho cả.
C. Vớt bỏ cả ra khỏi lồng và đem xử lí theo quy định.
D. Có thể cho cá ăn thức ăn có trộn thuốc diệt nội, ngoại kí sinh trùng.
Câu 3. Đối với trường hợp dịch bệnh xảy ra tại lồng nuôi cá rô phi, người nuôi cần xử li một số cách sau đây:
(1) Vớt loại bỏ cá chết, cá bệnh nặng ra khỏi lồng nuôi.
(2) Gửi mẫu cả có biểu hiện bệnh đến các phòng thí nghiệm, xin tư vấn của nhà chuyên môn.
(3) Tiến hành sát trùng lưới, dụng cụ, nguồn nước nuôi lồng.
(4) Thu hoạch sớm tất cả cá trong lồng nuôi.
(5) Điều trị cho cá bằng các loại thuốc theo liều lượng, cách dùng theo quy định.
Số cách xử lí đúng là: A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 4. Trước khi thu hoạch cá rô phi thương phẩm cần lưu ý những vấn đề như sau:
(1) Không đánh bắt, tiêu thụ cá thương phẩm khi đứng sử dụng thuốc điều trị chưa hết thời gian quy định.
(2) Trước khi thu hoạch, dừng cho cả ăn …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.