
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN CÔNG NGHỆ NÔNG
KHỐI 12 -NĂM HỌC 2025-2026 PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
CHỦ ĐỀ 7. CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THỦY SẢN Câu 1. Chất nào không phải thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn thuỷ sản? A. nước. B. chất kích thích tăng trưởng. C. chất vô cơ. D. chất hữu cơ. Câu 2. Thức ăn hỗn hợp được sản xuất bằng quy trình công nghệ cao có thành phần dinh dưỡng cân đối được gọi là
A. thức ăn công nghiệp. B. thức ăn tự nhiên. C. thức ăn giàu protein. D. thức ăn tươi sống. Câu 3. Nhóm thức ăn nào sau đây có vai trò gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thuỷ sản, giúp động vật thuỷ sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn?
A. Thức ăn hỗn hợp. B. Chất bổ sung. C. Thức ăn tươi sống. D. Nguyên liệu. Câu 4. Giun quế, sinh vật phù du, tảo xanh là thuộc nhóm thức ăn nào sau đây?
A. Thức ăn hỗn hợp. C. Thức ăn tươi sống. B. Chất bổ sung. D. Nguyên liệu. Câu 5. Thời gian bảo quản thức ăn thủy sản hỗn hợp là từ A. 2 đến 4 tuần đầu sau khi sản xuất, không nên bảo quản quá 3 tháng. B. từ 2 đến 3 tháng đầu sau khi sản xuất, không nên bảo quản quá 3 năm. C. từ 2 đến 5 tuần đầu sau khi sản xuất, không nên bảo quản quá 8 tháng.
D. từ 2 đến 3 ngày đầu sau khi sản xuất, không nên bảo quản quá 3 tuần. Câu 6. Thức ăn thuỷ sản không nên bảo quản trong điều kiện nào sau đây?
A. Bảo quản nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với mầm bệnh, tác nhân gây bệnh. B. Tránh ánh nắng trực tiếp và tránh tiếp xúc trực tiếp với mặt đất. C. Xếp thức ăn xuống nền kho, tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng. D. Bảo quản thức ăn thuỷ sản tuân thủ nguyên tắc “vào trước, xuất trước”. Câu 7. Ý nghĩa của quá trình lên men khô đậu nành làm thức ăn cho động vật thuỷ sản là
A. tăng hàm lượng carbohydrate, giảm tốc độ hấp thu và tỉ lệ chuyển hoá thức ăn. B. tăng hàm lượng lipid, loại bỏ được các chất kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu. C. tăng hàm lượng protein, loại bỏ được các chất kháng protein và kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu. D. tăng hàm lượng carbohydrate, loại bỏ được các chất kháng kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu. Câu 8. Cho các bước trong quy trình lên men khô đậu nành để sản xuất thức ăn giải protein cho cá tra như sau:
(1) Phối trộn hỗn hợp khô đậu nành với sinh khối vi sinh vật và môi trường lên men. (2) Nhân sinh khối vi sinh vật có lợi. (3) Làm khô và đóng gói, bảo quản. (4) Lên men trong điều kiện phù hợp. (5) Đánh giá chế phẩm về mật độ vi khuẩn, hoạt tính enzyme, khả năng ức chế v sinh vật gây bệnh. Thứ tự đúng các bước là:
Α. (2)-(1)-(3)-(4)-(5). B. (2)-(1)-(4)-(5)-(3). C. (2)-(1)-(3)-(5)-(4). D. (1)-(2)-(4)-(3)-(5). CHỦ ĐỀ 8: CÔNG NGHỆ NUÔI THỦY SẢN Câu 1. Cá rô phi giống với đặc điểm nào sau đây thì không nên chọn mua? A. Cá không dị hình. B. Cá có kích cỡ đồng đều. C. Cá không bị xây sát. D. Cá bơi yếu, một số con tách đàn. Câu 2. Giá trị pH phù hợp của nước nơi đặt lồng nuôi cá rô phi là A. Từ 3 đến 7. B. Từ 5 đến 7. C. Từ 6,5 đến 8,5. D. Từ 3 đến 4. Câu 3: Nên thả tôm giống vào ao nuôi lúc A. Khi nhiệt độ ao nuôi cao nhất. B. Buổi khuya khi nhiệt độ thấp. C. buổi trưa nắng gắt. D. sáng sớm hoặc chiều mát Câu 4: Khi thả tôm giống vào ao nuôi, cần chú ý
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.