
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN SINH HỌC LỚP 11
NĂM HỌC 2024 - 2025
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu hỏi HS chỉ chọn một phương án)
BÀI 13: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT Câu 1 (B): Các loài động vật chưa có tổ chức thần kinh, cảm ứng có đặc điểm? A. rất chậm, tiêu tốn năng lượng. B. rất nhanh, tiêu tốn nhiều năng lượng. C. rất nhanh, không tiêu tốn năng lượng. D. rất chậm, không tiêu tốn năng lượng. Câu 2 (B): Ngành động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới? A. Ruột khoang. B. Giun tròn. C. Giun dẹp. D. Chân khớp. Câu 3 (B): Những ngành động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch? A. Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn. B. Ruột khoang, Giun dẹp, Chân khớp. C. Giun dẹp, Giun tròn, Chân khớp. D. Giun dẹp, Giun tròn, Dây sống. Câu 4 (B): Cấu tạo hệ thần kinh ống bao gồm: A. thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên. B. não bộ và tuỷ sống. C. hạch thần kinh và dây thần kinh. D. não bộ và dây thần kinh. Câu 5 (B): Khi bị kích thích, động vật có hệ thần kinh lưới phản ứng: A. toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng. B. định khu, tiêu tốn nhiều năng lượng. C. toàn thân, không tiêu tốn năng lượng. D. định khu, không tiêu tốn năng lượng. Câu 6 (B): Đơn vị cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh là: A. neuron. B. synapse. C. myelin. D. Ranvier. Câu 7. (B) Hầu hết các neuron đều được cấu tạo từ:
A. ba thành phần: thân, sợi trục, chùy synapse. B. ba thành phần: thân, sợi nhánh, eo Ranvier. C. ba thành phần: thân, eo Ranvier, chùy synapse. D. ba thành phần: thân, sợi nhánh, sợi trục. Câu 8 (B): Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác được gọi là: A. neuron. B. synapse. C. myelin. D. Ranvier. Câu 9 (H): Cho các bộ phận tham gia cung phản xạ:
(1) Bộ phận tiếp nhận kích thích (thụ thể cảm giác). (2) Bộ phận trung ương (não bộ và tuỷ sống). (3) Đường dẫn truyền li tâm (dây thần kinh vận động). (4) Bộ phận đáp ứng (cơ hay tuyến). (5) Đường dẫn truyền hướng tâm (dây thần kinh cảm giác). * Cung phản xạ diễn ra theo trật tự là: A. 1 → 2 → 3 → 4 → 5. B. 1 → 3 → 2 → 4 → 5. C. 1 → 5 → 2 → 3 → 4. D. 1 → 4 → 3 → 5 → 2. Câu 10 (H): Cho các thành phần cấu trúc của synapse hoá học như sau:
(1) Chùy synapse. (2) Khe synapse. (3) Màng trước synapse. (4) Màng sau synapse. * Quá trình truyền tin qua xynapse diễn ra theo trật tự là: A. 1 → 2 → 3 → 4. B. 1 → 3 → 2 → 4. C. 1 → 4 → 3 → 2. D. 1 → 3 → 4 → 2. Câu 11: (H) Động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới? A. Ong. B. San hô. C. Giun đất. D. Ếch.
Câu 12. (H) Ở động vật chưa có hệ thần kinh, cảm ứng là sự …………. đến kích thích có lợi hoặc tránh xa kích thích có hại. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
A. chuyển động của từng cơ quan B. chuyển động của một phần cơ thể C. chuyển động cục bộ D. chuyển động của cả cơ thể BÀI 14: TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT Câu 13: (H) Cơ sở giải thích tại sao học tập có thể đưa đến hình thành tập tính mới và khi cần thiết có thể
thay đổi tập tính đáp ứng với những thay đổi của môi trường sống? A. Sự hình thành mối liên hệ thần kinh mới giữa các neuron. B. Sự hình thành gene mới. C. Do tiết ra nhiều hormone mới. D. Do có sự phối hợp giữa các cá thể trong loài. Câu 14: (B) “Động vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nếu kích thích đó không kèm theo nguy hiểm nào” là đặc điểm của hình thức học tập nào? A. In vết. B. Quen nhờn. C. Học liên hệ. D. Học xã hội. Câu 15 (B): Tập tính ở động vật được có thể được chia thành: A. tập tính bẩm sinh, tập tính hỗn hợp. B. tập tính học được, tập tính hỗn hợp. C. tập tính tự nhiên, tập tính nhân tạo và tập tính hỗn hợp. D. tập tính bẩm sinh, tập tính học được và tập tính hỗn hợp. Câu 16 (B): Tập tính nào sau đây có vai trò quan trọng hàng đầu với sự sinh tồn của động vật? A. Tập tính di cư. B. Tập tính xã hội. C. Tập tính kiếm ăn. D. Tập tính bảo vệ lãnh thổ. Câu 17 (B): Tập tính nào sau đây phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao? A. Tập tính xã hội. B. Tập tính sinh sản. C. Tập tính di cư. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.