
UBND PHƯỜNG HÀ ĐÔNG ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS VĂN QUÁN NĂM HỌC: 2025-2026 Môn : công nghệ 8
I. Nội dung trọng tâm và câu hỏi ôn tập: Phần 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật
1. Theo TCVN 7285:2003, khổ giấy nào có kích thước 210mm x 297mm?
A. A0 B. A1 C. A4 D. A3 2. Nét vẽ nào được sử dụng để thể hiện đường bao thấy, cạnh thấy trên bản
vẽ kỹ thuật? A. Nét liền mảnh B. Nét liền đậm C. Nét đứt mảnh D. Nét gạch chấm mảnh 3. Nét đứt mảnh trong bản vẽ kỹ thuật dùng để thể hiện: A. Đường kích thước B. Đường tâm C. Đường bao khuất, cạnh khuất D. Đường gạch mặt cắt 4. Tỉ lệ bản vẽ kỹ thuật là tỉ số giữa: A. Kích thước thực tế và kích thước trên bản vẽ. B. Kích thước đo trên bản vẽ và kích thước tương ứng trên vật thể. C. Diện tích thực tế và diện tích trên bản vẽ. D. Khối lượng thực tế và khối lượng trên bản vẽ. 5. Tỉ lệ 1:2 có nghĩa là: A. Kích thước trên bản vẽ lớn gấp 2 lần kích thước thực tế. B. Kích thước trên bản vẽ bằng một nửa kích thước thực tế. C. Kích thước trên bản vẽ bằng kích thước thực tế. D. Kích thước trên bản vẽ bằng 1/10 kích thước thực tế. 6. Theo TCVN 7284-0:2003, chiều cao chữ hoa (h) trên bản vẽ kỹ thuật có
thể có các giá trị nào sau đây? A. 1mm, 2mm, 3mm B. 2mm, 3mm, 4mm C. 1,8mm; 2,5mm; 3,5mm; 5mm; 7mm; 10mm; 14mm; 20mm D. 3mm, 5mm, 7mm, 10mm 7. Khung tên của bản vẽ kỹ thuật thường được đặt ở: A. Góc trên, bên trái bản vẽ. B. Góc dưới, bên phải bản vẽ. C. Chính giữa bản vẽ. D. Góc trên, bên phải bản vẽ. 8. Nét lượn sóng hoặc đường gấp khúc được dùng để thể hiện: A. Đường bao thấy B. Đường bao khuất C. Đường giới hạn của hình chiếu, hình cắt D. Đường tâm 9. Đơn vị đo kích thước dài và sai lệch giới hạn trên bản vẽ kỹ thuật theo
TCVN 7583-1:2006 là: A. centimet (cm) B. milimét (mm) C. mét (m) D. inch (in) 10. Việc sử dụng các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật nhằm mục đích gì?
A. Tăng tính thẩm mỹ cho bản vẽ. B. Tạo sự khác biệt giữa các bản vẽ. C. Đảm bảo sự thống nhất, dễ đọc, dễ hiểu và trao đổi thông tin kỹ thuật chính D. Tăng độ phức tạp cho bản vẽ.
Phần 2: Hình chiếu vuông góc
11. Hình chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu: A. Xuất phát từ một điểm và song song với nhau. B. Song song với nhau và vuông góc với mặt phẳng hình chiếu. C. Xuất phát từ một điểm và vuông góc với mặt phẳng hình chiếu. D. Song song với nhau và tạo một góc bất kỳ với mặt phẳng hình chiếu. 12. Trong hệ thống các hình chiếu vuông góc, hình chiếu đứng (hình chiếu
chính) được đặt ở vị trí nào so với hình chiếu bằng? A. Bên phải B. Bên trái C. Phía trên D. Phía dưới 13. Hình chiếu bằng được đặt ở vị trí nào so với hình chiếu đứng? A. Phía dưới B. Phía trên C. Bên trái D. Bên phải 14. Hình chiếu cạnh nhìn từ bên nào của vật thể? A. Nhìn từ trên xuống. B. Nhìn từ dưới lên. C. Nhìn từ trái sang. D. Nhìn từ phải sang. 15. Theo phương pháp chiếu góc thứ nhất (phổ biến ở Việt Nam và Châu Âu),
hình chiếu cạnh được đặt ở vị trí nào so với hình chiếu đứng? A. Bên trái B. Bên phải C. Phía trên D. Phía dưới 16. Theo phương pháp chiếu góc thứ ba (phổ biến ở Mỹ), hình chiếu cạnh
được đặt ở vị trí nào so với hình chiếu đứng? A. Bên phải B. Bên trái C. Phía trên D. Phía dưới 17. Nếu một vật thể có một lỗ xuyên suốt theo phương ngang, thì lỗ đó sẽ hiện
rõ trên hình chiếu nào? A. Chỉ hình chiếu đứng. B. Chỉ hình chiếu bằng. C. Chỉ hình chiếu cạnh. D. Có thể hiện trên hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh tùy thuộc vào hướng nhìn. 18. Hình chiếu nào thể hiện rõ nhất chiều cao và chiều rộng của vật thể?
A. Hình chiếu bằng B. Hình chiếu cạnh C. Hình chiếu đứng D. Hình cắt 19. Khi vật thể có nhiều hình chiếu, hình nào được coi là hình chiếu chính
(hình chiếu đứng)? A. Hình chiếu thể hiện vật thể có nhiều chi tiết nhất. B. Hình chiếu nhìn từ bên trái. C. Hình chiếu thể hiện rõ nhất hình dạng và cấu tạo của vật thể, thường là nhìn từ phía trước. D. Hình chiếu nhìn từ trên xuống. 20. Để hiểu đầy đủ hình dạng 3D của vật thể, cần kết hợp xem các hình chiếu
nào? A. Chỉ cần xem hình chiếu đứng. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.