
(1)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HK Môn: Hóa học – Lớp 12 Năm học: 2024 - 2025 A – LÍ THUYẾT Chương 6: Đại cương về kim loại
• Cấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loại. • Tính chất của kim loại. • Phương pháp tách kim loại. • Hợp kim. • Sự ăn mòn kim loại. Chương 7: Nguyên tố nhóm IA và IIA
• Nguyên tố nhóm IA: đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, các hợp chất quan trọng. • Nguyên tố nhóm IIA: đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, các hợp chất quan trọng, nước cứng. B – BÀI TẬP
CHƯƠNG 6 – ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Tính chất hóa học chung của kim loại là A. tính khử. B. tính oxi hóa. C. tính acid. D. tính base. Câu 2. Kim loại cứng nhất và kim loại dẫn điện tốt nhất lần lượt là A. Cr và Ag. B. Ni và Cu. C. Cr và Cu. D. Ni và Al. Câu 3. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất và thấp nhất lần lượt là A. W và Na. B. W và Hg. C. Cr và Na. D. Cr và W. Câu 4. Nguyên tử nào dưới đây không phải kim loại? A. 15P. B. 11Na. C. 13Al. D. 28Ni. Câu 5. Cho các kim loại: 11Na, 12Mg, 20Ca, 26Fe. Có bao nhiêu kim loại nguyên tử có 2 electron lớp ngoài cùng ? A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 6. Dãy xếp theo chiều tăng dần tính khử là: A. Cu, Fe, Mg. B. Na, Al, Zn. C. Ag, Al, Cu. D. Fe, Al, Pb. Câu 7. Dãy xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa là: A. Na+, Fe2+, Al3+. B. Mg2+, Fe2+, Cu2+. C. Al3+, Na+, Mg2+. D. H+, Cu2+, Fe2+. Câu 8. Cho các kim loại: Na, Mg, Al, Fe, Cu, Ag. Số kim loại tan trong dung dịch HCl (không có không khí) là A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 9. Để khử ion Fe2+ trong dung dịch FeSO4 có thể dùng A. Na. B. Al. C. K. D. Cu. Câu 10. Cho các kim loại: Na, Zn, Fe, Al, Ag. Số kim loại khử được ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Câu 11. Cho các kim loại: Mg, Fe, Al tác dụng lần lượt với các dung dịch FeCl3, FeSO4, ZnCl2, HCl. Số trường hợp có xảy ra phản ứng là A. 8. B. 9. C. 7. D. 10. Câu 12. X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là A. Mg, Ag. B. Fe, Cu. C. Ag, Mg. D. Cu, Fe. Câu 13. Cặp kim loại nào khi để ngoài không khí ẩm một thời gian, Fe sẽ bị ăn mòn điện hóa học trước ? A. Fe – Mg. B. Fe – Zn. C. Fe – Al. D. Fe – Cu. Câu 14. Cho các thí nghiệm: (I) Ngâm Fe trong dung dịch H2SO4 loãng. (II) Ngâm Zn trong dung dịch FeSO4. (III) Ngâm Cu trong dung dịch FeCl3.
(2)
(IV) Cho Fe vào dung dịch HCl có lẫn vài giọt CuSO4. Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học? A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 15. Dãy gồm các kim loại đều chỉ tách được bằng phương pháp điện phân nóng chảy là: A. Na, Mg, Cu. B. Fe, Zn, Al. C. Na, Al, Mg. D. Mg, Cu, Ag. Câu 16. Cho các kim loại: Na, Mg, Cu, Pb, Zn, Fe. Số kim loại có thể tách bằng phương pháp nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân dung dịch là A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 17. Cho các thí nghiệm: (a) Cho lá Ag vào dung dịch Cu(NO3)2. (b) Dẫn khí CO đi qua CuO nung nóng. (c) Cho Na vào dung dịch CuCl2. (d) Điện phân dung dịch CuSO4. Số thí nghiệm trong đó ion Cu2+ bị khử là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 18. Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, phát biểu nào đúng? A. Ở cathode xảy ra sự khử H2O. B. H2O bị oxi hóa ở anode. C. Sau phản ứng khối lượng anode giảm đi. D. Dung dịch sau phản ứng làm xanh quỳ tím. Câu 19. Ngâm hỗn hợp bột Al và Fe trong dung dịch CuCl2, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa 1 muối duy nhất là A. AlCl3. B. FeCl2. C. CuCl2. D. FeCl3. Câu 20. Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ. Có các phát biểu sau: (a) Thí nghiệm trên minh họa phản ứng của kim loại với khí O2. (b) Khí X nhẹ hơn không khí nên thu bằng phương pháp đẩy nước. (c) Một số kim loại có thể dùng trong thí nghiệm này là Mg, Al. (d) Các kim loại có thế điện cực chuẩn Eo < 0 sẽ tham gia phản ứng. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. ĐÚNG – SAI Câu 1. Ngâm cái đinh sắt nặng m1 gam vào dung dịch CuSO4 màu xanh, sau một thời gian lấy cái đinh ra khỏi dung dịch, sấy khô, đem cân …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.