
TRƯỜNG THPT AN KHÁNH
TỔ HÓA HỌC
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN HÓA HỌC 12
I. KIẾN THỨC KIỂM TRA.
Từ BÀI 14 đến bài 19
II. Hình thức kiểm tra.
Theo dạng đề thi TNTHPT 2025
III. Ôn tập.
1. Đại Cương về kim loại.
1.1. Yêu cầu cần đạt.
– Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại. – Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại. – Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn
nhiệt, tính ánh kim). – Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và riêng của kim loại. – Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử phổ biến của ion kim loại/
kim loại (có bổ sung thế điện cực chuẩn các cặp: H2O/OH– + 1/2H2; 2H+/H2; SO2– + 4H+/SO2 + 2H2O) để giải thích được các trường hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng và đặc; nước; dung dịch muối. – Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen, lưu huỳnh) và viết
được các phương trình hoá học. Thực hiện được một số thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCl, H2SO4), muối.
– Nêu được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và một số quặng, mỏ kim loại phổ biến. – Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như sodium, magnesium,
nhôm (aluminium); Phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình như kẽm (zinc), sắt (iron); Phương pháp tách kim loại kém hoạt động như đồng (copper). – Trình bày được nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại phổ biến sắt, nhôm, đồng... – Trình bày được khái niệm hợp kim và việc sử dụng phổ biến hợp kim. – Trình bày được một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần. – Nêu được thành phần, tính chất và ứng dụng một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm
(gang, thép, dural,...). – Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên.
– Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại.
– Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm ăn mòn điện hoá đối với sắt và – thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hoá, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận xét. 1.2 Một số câu hỏi minh họa a) Dạng nhận thức 1. (Câu hỏi chỉ có 1 phương án trả lời đúng)
Câu 1. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa
A. các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại. B. các cation và các anion trong tinh thể kim loại.
C. các electron hoá trị trong tinh thể kim loại. D. các nguyên tử trong tinh thể kim loại. Câu 2. "Ăn mòn hóa học là quá trình...(1)..., trong đó các electron của...(2)... chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường". Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A. oxi hóa - khử, kim loại. B. khử, kim loại. C. oxi hoá, ion kim loại. D. oxi hóa - khử, ion kim loại. Câu 3. Cho biết số thứ tự của Na trong bảng tuần hoàn là 11. Số electron lớp ngoài cùng của Al là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 4. [KNTT - SBT] Cho biết số thứ tự của Al trong bảng tuần hoàn là 13. Số electron lớp ngoài cùng của Al là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5. [CTST - SBT] Kim loại có những tính chất vât lí chung nào sau đây?
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẻo, tính dẫn điện, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim. C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim. D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng. Câu 6. [CTST - SBT] Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A. W. B. Cr. C. Hg. D. Pb. Câu 7. Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
A. Fe. B. Li. C. Pb. D. W. Câu 8. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
A. tính oxi hoá và tính khử. B. tính base. C. tính oxi hoá. D. tính khử. Câu 9. Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?
A. Mg. B. Fe. C. Al. D. Na. Câu 10. Kim loại nào sau đây tác dụng với nước thu được dung dịch kiềm?
A. Al. B. K. C. Ag. D. Fe. Câu 11. Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.