
Sở GD và ĐT TP Đà Nẵng
Trường THPT Trần Phú
Đề Ôn tập Kiểm Tra Cuối Học Kì II
Năm Học 2025 - 2026
Đề Số 1
PHẦN I. (12 câu – 3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 01 phương án)
Câu 1. Hình vẽ bên mô tả tính chất vật lí nào của kim loại?
A. Tính dẫn điện. B. Tính dẫn nhiệt.
C. Tính cứng. D. Tính dẻo.
Câu 2. Vàng (Au) tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất. Tuy nhiên, hàm lượng Au trong quặng hoặc trong đất thường rất thấp vì vậy rất khó tách Au bằng phương pháp cơ học. Trong công nghiệp, người ta
tách vàng từ quặng theo sơ đồ sau: Quặng chứa vàng (Au)
2 2 O KCN H O + + + ⎯⎯⎯⎯⎯⎯ → K[Au(CN)2] (aq)
Zn + ⎯⎯⎯→ dư Au(s). Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất Au theo sơ đồ trên?
A. Thủy luyện. B. Nhiệt luyện.
C. Điện phân nóng chảy. D. Điện phân dung dịch.
Câu 3. Trong công nghiệp chlorine – kiềm, người ta điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn. Các sản phẩm khí thu được ở anode và cathode lần lượt là
A. H2, H2. B. Cl2, H2. C. Cl2, Cl2. D. H2, Cl2.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng về ứng dụng của sodium hydrogen carbonate (NaHCO3) và sodium carbonate (Na2CO3)?
A. NaHCO3 được dùng làm chất tẩy rửa mạnh trong công nghiệp; Na2CO3 dùng làm bột nở thực phẩm.
B. NaHCO3 được dùng sản xuất thủy tinh; Na2CO3 được dùng làm thuốc trung hòa axit dạ dày.
C. NaHCO3 được dùng làm bột nở trong làm bánh; Na2CO3 được dùng sản xuất thủy tinh.
D. NaHCO3 được dùng để sản xuất kim loại sodium; Na2CO3 dùng làm thuốc chữa đau dạ dày.
Câu 5. Để xác nhận thành phần chất rắn màu trắng X, nhóm học sinh thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Nhúng que platinum sạch vào dung dịch X bão hòa, sau đó đưa lên ngọn lửa đèn khí, đèn khí cháy với ngọn lửa màu vàng.
Thí nghiệm 2: Nhỏ dung dịch X bão hòa vào dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa màu trắng.
Thí nghiệm 3: Nung chất rắn X rồi cân lại thấy khối lượng chất rắn giảm sau khi nung.
Dựa trên kết quả thí nghiệm, X có thể là chất nào sau đây?
A. NaHCO3. B. NH4HCO3. C. NaCl. D. Na2CO3.
Câu 6. Phương trình nhiệt phân muối calcium nitrate nào sau đây đúng?
A. Ca(NO3)2(s)
0t ⎯⎯→Ca(NO2)2(s) + O2(g).
B. 2Ca(NO3)2(s)
0t ⎯⎯→2CaO(s) + 4NO2(g)+ O2(g).
C. Ca(NO3)2(s)
0t ⎯⎯→Ca(s) + NO2(g) + O2(g).
D. 2Ca(NO3)2(s)
0t ⎯⎯→2CaO(s) + 4NO(g)+ 3O2(g).
Câu 7. Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan (g/100 g H2O ở 20 °C của các hydroxide M(OH)2 tương ứng được ghi dưới bảng sau:
Kim loại M Mg Ca Sr Ba
Độ tan M(OH)2 1,2.10–3 1,7.10–1 1,77 3,89
Kim loại có mức độ phản ứng với nước mãnh liệt nhất là
A. Mg. B. Ca. C. Sr. D. Ba.
Câu 8. Có bốn mẫu nước cứng: mẫu 1 chứa (MgCl2 và CaCl2); mẫu 2 chứa (Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2); mẫu 3 chứa (CaSO4 và MgCl2) và mẫu 4 chứa (Ca(HCO3)2 và MgSO4). Mẫu nước cứng nào khi đun sôi thì chỉ giảm bớt một phần tính cứng?
A. mẫu 1. B. mẫu 2. C. mẫu 3. D. mẫu 4.
Câu 9. Trạng thái oxi hoá phổ biến của Mn là
A. +2, +4, +7. B. +2, +4, +6. C. +2, +6, +7. D. +3, +4, +6.
Câu 10. Chuẩn độ V1 mL dung dịch chứa muối FeSO4 nồng độ C1 (M) và dung dịch H2SO4 loãng, đựng trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 nồng độ C2 (M) để ở burette và để ở vạch 0. Khi vạch thể tích dung dịch KMnO4 trên burette là V2 mL thì trong bình tam giác xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 20 giây. Mối quan hệ giữa V1, C1, V2 và C2 được biểu diễn qua biểu thức là
A. V1.C1 = 5V2.C2. B. V1.C1 = V2.C2. C. 5V1.C1 = V2.C2. D. V1.C1 = 3V2.C2.
Câu 11. Một phức chất có công thức cấu tạo như hình sau:
Số liên kết cho – nhận mà nguyên tử trung tâm tạo được với các phối tử là
A. 3 B. 4 C. 6. D. 8.
Câu 12. Trong chương trình Hóa học 12 (Kết nối tri thức), khi mô tả về sự hình thành phức chất aqua của ion Cu2+ trong dung dịch, phát biểu nào sau đây là đúng nhất về bản chất của liên kết phối trí?
A. Liên kết giữa Cu2+ và các phân tử H2O là liên kết ion thuần túy do lực hút tĩnh điện giữa các điện tích trái dấu.
B. Sáu phân tử H2O dùng liên kết cộng hóa trị có cực để dùng chung electron với ion trung …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.