
Mã đề 000 Trang 1/12
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN SINH HỌC LỚP 11
NĂM HỌC 2024 - 2025
A. NỘI DUNG ÔN TẬP - Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
- Trao đổi nước và khoáng ở thực vật
- Quang hợp ở thực vật
- Hô hấp ở thực vật
B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MINH HỌA
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu hỏi HS chỉ chọn một phương án)
Câu 1. Thực vật lấy chất gì từ môi trường để tổng hợp các chất hữu cơ? A. O2 và nước. B. Năng lượng ánh sáng, nước và CO2. C. Chất hấp phụ cảm ứng từ rễ. D. O2 từ hệ hô hấp. Câu 2. Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là: A. Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng. B. Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải . C. Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng. D. Huy động năng lượng → Phân giải → Tổng hợp. Câu 3. Cây trồng hấp thụ nitrogen trong đất dưới dạng nào? A. NO3− và NH4+ B. N2 và NH4+. C. NO2 và NH4+. D. NO2 và NO3−. Câu 4. Lông hút nằm ở đâu trên cơ thể thực vật trên cạn? A. Rễ. B. Thân. C. Cành. D. Lá. Câu 5. Nhóm vi sinh vật cố định nitrogen gồm A. Vi khuẩn lam và vi khuẩn nốt sần ở rễ cây họ đậu. B. Vi khuẩn lam và vi khuẩn E.coli. C. Vi khuẩn E.coli và vi khuẩn nốt sần ở rễ cây họ đậu. D. Nấm vi sinh và vi khuẩn nốt sần ở rễ cây họ đậu họ đậu. Câu 6. Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình đóng mở của khí khổng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khí khổng mở ra tạo điều kiện để CO2 từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp. II. Thoát hơi nước ở lá diễn ra theo hai con đường: qua bề mặt lá và qua khí khổng, trong đó thoát hơi nước qua khí khổng là chủ yếu. III. Khí khổng mở, nước thoát thì góp phần tạo lực hút kéo nước và các chất hoà tan đi theo một chiều từ rễ lên lá. IV. Khi cây tế bào khí khổng trương nước → khe khí khổng mở → nước thoát. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 7. Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển và hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Mã đề 000 Trang 2/12
I. Con đường vận chuyển qua gian bào là giúp vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào lông hút và vào mạch gỗ. II. Con đường tế bào chất: Nước và khoáng di chuyển qua thành của các tế bào và các khoảng gian bào để vào bên trong. Khi qua lớp nội bì có đai Caspary thì đi qua tế bào chất của lớp nội bì để vào mạch gỗ. III. Con đường gian bào: Sau khi vào tế bào lông hút, nước và chất khoáng sẽ di chuyển từ tế bào chất của tế bào lông hút qua tế bào chất của các lớp tế bào kế tiếp của vỏ rễ thông qua các cầu sinh chất để vào mạch gỗ của rễ. IV. Con đường vận chuyển qua tế bào chất là giúp vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào lông hút và vào mạch gỗ. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8. Ở thực vật, sắc tố chính trong quang hợp là A. Phicobilin. B. Xantophin. C. Diệp lục. D. Carotene . Câu 9. Sản phẩm nào của quá trình quang hợp giải phóng ra môi trường? A. Glucose. B. Khí oxygen. C. Khí Carbonic. D. NADPH. Câu 10. Pha sáng của quang hợp có vai trò gì? A. Khử CO2 nhờ ATP và NADPH để tổng hợp chất hữu cơ. B. Oxygen hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP. C. Quang phân li nước tạo H+, điện tử và giải phóng oxygen. D. Tổng hợp ATP và chất nhận CO2. Câu 11. Khi nói về vai trò của quang hợp phát biểu nào sau đây là đúng? A. Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho toàn bộ sinh vật sống trên trái đất. B. Quang hợp hấp thu oxygen và thải CO2 nhằm cân bằng lượng khí trong môi trường. C. Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất. D. Biến đổi hợp chất glucose thành năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất. Câu 12. Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Calvin là: A. khử PGA thành G3P → cố định CO2→ tái sinh RuBP B. cố định CO2→ tái sinh RuBP → khử PGA thành G3P C. khử PGA thành G3P → tái sinh RuBP → cố định CO2. D. cố định CO2 → khử PGA thành G3P → tái sinh RuBP → cố định CO2.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.