
Trang 1/3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH
****** ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
GIỮA HỌC KỲ I (Năm học 2025 – 2026)
Môn Sinh học – Lớp 11 (Cốt lõi)
Trang 2/3
NỘI DUNG ÔN TẬP Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật 1. Vai trò của nước là gì? Là thành phần cấu tạo của tế bào Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hoá. 2. Vai trò của các nguyên tố khoáng là gì? 3. Quá trình hấp thụ khoáng và nước ở rễ diễn ra như thế nào? - Thực vật sống trên cạn hấp thụ nước và khoáng từ đất chủ yếu qua rễ nhờ các tế bào lông hút ở rễ. - Thực vật sống dưới nước hấp thụ nước và khoáng từ môi trường qua bề mặt các tế bào biểu bì của hầu hết các cơ quan. Cơ chế: Thẩm thấu → nước sẽ di chuyển từ dung dịch đất (môi trường nhược trương) vào tế bào lông hút (môi trường ưu trương). - Nồng độ chất tan trong tế bào lông hút luôn được duy trì ở mức cao (môi trường ưu trương) nhờ:
+ Sự hấp thụ các ion khoáng ở tế bào lông hút. + Sự tích lũy các chất tan được tổng hợp từ quá trình chuyển hóa vật chất (đường sucrose, acid hữu cơ,...). + Thoát hơi nước ở lá → giảm hàm lượng nước ở tế bào. Hấp thụ khoáng ở tế bào lông hút: theo 2 cơ chế: thu động (từ đất vào rễ theo gradien nồng độ) và chủ động ( ngược gradien nồng độ).
+ Thụ động: Ion khoáng khuếch tán từ đất (nồng độ cao) đến dịch tế bào lông hút (nồng độ thấp); xâm nhập theo dòng nước liên kết; hoặc từ bề mặt hạt keo đất trao đổi ion khoáng với bề mặt rễ khi tiếp xúc trực tiếp.
+ Chủ động: Ion khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều gradient nồng độ (thấp → cao) → tiêu tốn năng lượng ATP. Vận chuyển nước và chất khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ
Hai con đường vận chuyển của nước và chất khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ + Con đường gian bào: Nước và ion khoáng di chuyển qua khoảng trống giữa các tế bào (gian bào) và khoảng trống giữa các bó sợi cellulose trong thành tế bào → qua lớp vỏ → đến nội bì gặp đai Caspary (không thấm nước) → chuyển sang con đường tế bào chất → mạch gỗ.
+ Con đường tế bào chất: Nước và ion khoáng đi vào tế bào lông hút → qua tế bào chất của các lớp tế bào thông qua hệ thống cầu sinh chất giữa các tế bào → mạch gỗ.
→ Đai Caspary và con đường tế bào chất sẽ giúp kiểm soát thành phần và số lượng các chất đi vào mạch gỗ. → Tốc độ chậm hơn con đường gian bào. Vận chuyển nước và các chất trong thân Vận chuyển nước và các chất trong thân: dòng mạch gỗ và dòng mạch rây Nước và các chất trong cây được vận chuyển nhờ dòng mạch gỗ (xylem) và dòng mạch rây (phloem). Dòng mạch gỗ vận chuyển nước và khoáng từ rễ lên lá nhờ áp suất rễ, lực liên kết giữa các phân tử nước và thoát hơi nước ở lá. Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm quang hợp và các chất khác đi khắp cơ thể nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan đích.
Trang 3/3
4. Quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ra như thế nào? Thoát hơi nước là sự bay hơi của nước qua bề mặt cơ thể thực vật vào khí quyển. Thoát hơi nước diễn ra theo 2 con đường: Thoát hơi nước qua bề mặt lá: - Phụ thuộc độ dày tầng cutin và diện tích lá - Lớp cutin ở cây trưởng thành dày hơn cây non Thoát hơi nước qua khí khổng: - Phụ thuộc số lượng, hoạt động đóng mở khí khổng - Khí khổng là khe hở trên bề mặt lớp tế bào biểu bì lá được tạo nên giữa 2 tế bào khí khổng
Cơ chế điều tiết quá trình thoát hơi nước ở thực vật + Ánh sáng thúc đẩy quang hợp → áp suất thẩm thấu của tế bào khí khổng tăng lên, làm tế bào hút nước
và khí khổng mở. + Nếu cường độ ánh sáng quá mạnh làm tăng nhiệt độ lá, khi đó tế bào khí khổng sẽ bị mất nước và đóng lại. + Khi thực vật bị stress (hạn hán) cây tăng tổng hợp abscisic acid, làm khí khổng đóng lại, giúp hạn chế mất nước. + Điều tiết sự trương nước hay mất nước của tế bào khí khổng bởi hai tác nhân chính là ánh sáng và stress. Vai trò của thoát hơi nước: - Thoát hơi nước tạo lực hút kéo nước và các chất hòa tan đi theo một chiều từ rễ lên lá …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.