
33
Đề 2: Trong thời đại công nghệ số, nhiều học sinh dành phần lớn thời gian cho mạng xã hội và thế giới ảo. Bên cạnh những lợi ích về kết nối và học tập, thực tế cũng cho thấy không ít bạn trẻ dần thờ ơ với đời sống thực, giảm tương tác trực tiếp và thiếu trải nghiệm xã hội. Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề: Làm thế nào để học sinh sử dụng mạng xã hội một cách thông minh, tích cực mà vẫn giữ được giá trị của đời sống thực và những trải nghiệm tuổi trẻ? Đề 3: Trong môi trường học tập hiện nay, nhiều học sinh phải đối mặt với áp lực từ điểm số, thi cử, sự kì vọng của gia đình và cả những so sánh vô hình từ bạn bè, mạng xã hội. Nếu không đủ bản lĩnh, các em dễ rơi vào căng thẳng, tự ti hoặc đánh mất niềm vui học tập. Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Làm thế nào để học sinh giữ vững bản lĩnh và tinh thần tích cực trước những áp lực học đường? ------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN TIN HỌC 9
Giới hạn: Bài 10a, 11a, 12a. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM 1. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Trong công thức chung của COUNTIF, tham số criteria có ý nghĩa gì? A. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm. B. Điều kiện kiểm tra các ô tính trong phạm vi range. C. Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ. D. Điều kiện xác thực dữ liệu để tạo bảng tính. Câu 2: Trong công thức chung của COUNTIF, tham số range có ý nghĩa gì? A. Số lượng các ô tính thoả mãn điều kiện kiểm tra. B. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm. C. Điều kiện kiểm tra các ô tính trong phạm vi criteria. D. Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ. Câu 3: Công thức tính để đếm số ô trong vùng C1:C6 chứa từ ―The‖ là: A. =COUNT(C1:C6,"The"). B. =COUNTIF(C1:C6,The). C. =COUNTIF(C1:C6,"The"). D. =COUNT(C1:C6,The). Câu 4: Công thức tính để đếm số ô trong vùng A2:A8 chứa giá trị số nhỏ hơn 90 là: A. =COUNTIF(A2:A8,"<90"). B. =COUNTIF(A2:A8,">90"). C. =COUNTIF(A2:A8,>90). D. =COUNTIF(A2:A8,<90). Câu 5: Công thức tính để đếm số ô trong vùng F2:F9 chứa xâu kí tự bắt đầu bằng chữ cái N là A. =COUNTIF(F2:F9,"N"). B. =COUNTIF(F2:F9,"N_"). C. =COUNTIF(F2:F9,"N*"). D. =COUNTIF(F2:F9,N*).
34
Câu 6: Trong công thức chung của SUMIF, tham số range có ý nghĩa gì? A. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số criteria. B. Điều kiện kiểm tra. C. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số sum_range. D. Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu range bị bỏ qua thì tính tổng các ô trong tham số sum_range thoả mãn điều kiện. Câu 7: Công thức tính tổng các giá trị nhỏ hơn 100 trong vùng B2:B6 là A. =SUM(B2:B6,―<100‖). B. =SUMIF(B2:B6,―<100‖). C. =SUMIF(B2:B6,―>100‖). D. =SUMIF(B2:B6,<100). Câu 8: Công thức tính tổng các giá trị trong vùng C4:C10 với các ô tương ứng trong vùng A4:A10 có giá trị là ―SGK‖ là A. =SUMIF(C4:C10,―SGK‖,A4:A10). B. =SUMIF(A4:A10,SGK,C4:C10). C. =SUM(A4:A10,―SGK‖,C4:C10). D. =SUMIF(A4:A10,―SGK‖,C4:C10). Câu 9: Công thức tính tổng các giá trị trong vùng D1:D7 với các ô tương ứng trong vùng A1:A7 có giá trị giống như ô F3 là A. =SUMIF(A1:A7,―F3‖,D1:D7). B. =SUMIF(D1:D7,F3,A1:A7). C. =SUMIF(A1:A7,F3,D1:D7). D. =SUMIF(D1:D7,―F3‖,A1:A7). Câu 10: Công thức tính tổng các giá trị trong vùng E2:E10 với các ô tương ứng trong vùng A2:A10 có giá trị lớn hơn giá trị tại ô B6 là A. =SUMIF(A2:A10,―>‖ & B6,E2:E10). B. =SUMIF(A2:A10,―>B6‖,E2:E10). C. =SUMIF(A2:A10,―>‖ + B6,E2:E10). D. =SUMIF(E2:E10,―>‖ & B6,A2:A10). Câu 11: Trong công thức chung của IF, tham số value_if_false có ý nghĩa gì? A. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm. B. Điều kiện kiểm tra. C. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng. D. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai. Câu 12: Trong công thức chung của IF, tham số logical_test có …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.