Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Tin học 9 năm 2025–2026 trường THCS Quang Trung (Đà Lạt)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Tin học 9 năm 2025–2026 trường THCS Quang Trung (Đà Lạt)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

16

III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Câu 9: Nghiên cứu thông tin sau để có thể hoàn thành các câu hỏi liên quan “Ở người, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội gồm 46 chiếc, trong đó có 22 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính. Giới tính được xác định bởi cặp nhiễm sắc thể giới tính: XX quy định nữ, XY quy định nam. Trong quá trình thụ tinh, giao tử của bố và mẹ kết hợp tạo thành hợp tử mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, nhờ đó con cái nhận đặc điểm di truyền từ cả bố và mẹ.” Câu 10: Nghiên cứu thông tin sau để có thể hoàn thành các câu hỏi liên quan “Nguyên phân giúp cơ thể lớn lên và thay thế tế bào già, số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào con giữ nguyên như tế bào mẹ. Giảm phân tạo ra giao tử mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội. Ở người, tế bào sinh dưỡng có 46 nhiễm sắc thể, giao tử có 23 nhiễm sắc thể. Khi thụ tinh, giao tử của bố và mẹ kết hợp khôi phục lại bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.” IV. TỰ LUẬN Câu 1: Khái niệm bệnh, tật di truyền ở người. Kể tên 1 số bệnh và tật di truyền ở người Bệnh di truyền ở người là những bất thường bẩm sinh của cơ thể, phát sinh do đột biến gene hoặc đột biến NST VD bệnh di truyền…………………………………….. VD tật di truyền…………………………………………. Câu 2: So sánh sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính

NST thường NST giới tính Số lượng Có nhiều cặp Chỉ có 1 cặp Hình dạng Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng Các cặp NST thường ở cá thể đực và cái hoàn toàn giống nhau

Có thể tương đồng(XX) hoặc không tương đồng(XY) Các cặp NST giới tính ở cá thể đực và cái khác nhau Chức năng Mang gene quy định tính trạng thường

Mang gene quy định tính trạng liên quan và không liên quan đến giới tính Câu 3: Ý nghĩa của di truyền liên kết đối với sinh vật và con người Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng ở sinh vật, nhờ đó, người ta có thể ứng dụng hiện tượng di truyền liên kết trong việc chọn lọc được những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau, tạo các tổ hợp gene quy định các tính trạng mong muốn Câu 4: Giải thích tại sao cấm kết hôn giữa những người gần huyết thống

( HS tự trả lời) MÔN TIN HỌC PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trong công thức chung của COUNTIF, tham số criteria có ý nghĩa gì? A. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm. B. Điều kiện kiểm tra các ô tính trong phạm vi range. C. Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ. D. Điều kiện xác thực dữ liệu để tạo bảng tính. Câu 2: Trong công thức chung của COUNTIF, tham số range có ý nghĩa gì? A. Số lượng các ô tính thoả mãn điều kiện kiểm tra. B. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm. C. Điều kiện kiểm tra các ô tính trong phạm vi criteria. D. Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ. Câu 3: Hàm nào trong Excel dùng để đếm số ô tính trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện?

17

A. COUNT. B. SUMIF. C. COUNTIF. D. INDEX. Câu 4: Công thức chung của hàm COUNTIF là A. COUNTIF(range, criteria). B. =COUNTIF(criteria, range). C. COUNTIF(criteria, range). D. =COUNTIF(range, criteria). Câu 5: Công thức tính để đếm số ô trong vùng C1:C6 chứa từ “The” là A. =COUNT(C1:C6,"The"). B. =COUNTIF(C1:C6,The). C. =COUNTIF(C1:C6,"The"). D. =COUNT(C1:C6,The). Câu 6: Công thức tính để đếm số ô trong vùng A2:A8 chứa giá trị số nhỏ hơn 90 là A. =COUNTIF(A2:A8,"<90"). B. =COUNTIF(A2:A8,">90"). C. =COUNTIF(A2:A8,>90). D. =COUNTIF(A2:A8,<90). Câu 7: Công thức tính để đếm số ô trong vùng B3:B5 chứa giá trị giống như ô E7 là A. =COUNT(B3:B5,E7). B. =COUNTIF(B3:B5,"=E7"). C. =COUNTIF(B3:B5,"E7"). D. =COUNTIF(B3:B5,E7). Câu 8: Công thức tính để đếm số ô trong vùng F2:F9 chứa xâu kí tự bắt đầu bằng chữ cái N là A. =COUNTIF(F2:F9,"N"). B. =COUNTIF(F2:F9,"N_"). C. =COUNTIF(F2:F9,"N*"). D. =COUNTIF(F2:F9,N*). Câu 9: Công thức tính để đếm số ô trong vùng A7:A20 chứa từ có đúng 3 kí tự và kết thúc bằng “an” là A. =COUNTIF(A7:A20,"*an"). B. =COUNTIF(A7:A20,"?an"). C. =COUNTIF(A7:A20,"_an"). D. =COUNTIF(A7:A20," an"). Câu 10: Trong công thức =COUNTIF(A1:A10, ">5"), thành phần ">5" được gọi là A. vùng dữ liệu (range). B. điều kiện (criteria). C. vùng tính tổng …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo