
CÂU HỎI ÔN TẬP KÌ I “Có một số câu hỏi, câu trả lời chưa đúng. HS tìm hiểu và bổ sung nhé” Câu 1. Trước khi được đưa tới nơi tiêu thụ, điện được lấy từ
A. các hộ gia đình. B. các nhà máy điện. C. công ty sản xuất thiết bị điện. D. nhà máy sản xuất linh kiện điện tử. Câu 2. Ý nào sau đây là ví dụ về ứng dụng của việc phát triển các phương tiện giao thông sử
dụng năng lượng điện? A. Xe điện. B. Chất bán dẫn. C. Nhà thông minh. D. Hệ thống xử lí nước thải. Câu 3. "Tác động môi trường có thể làm thay đổi cơ chế thủy văn và đa dạng sinh học" là
nhược điểm của phương pháp sản xuất điện nào? A. Thủy điện. B. Nhiệt điện. C. Điện gió. D. Điện hạt nhân. Câu 4. Phần lớn điện năng được sản xuất bởi các máy phát điện thông qua khai thác dạng
năng lượng nào để làm quay turbine của máy phát điện? A. Điện năng. B. Năng lượng cơ học. C. Năng lượng lượng tử. D. Nhiệt năng. Câu 5. “Công suất phát điện lớn” không phải ưu điểm của phương pháp sản xuất điện nào?
A. Thủy điện. B. Điện gió. C. Nhiệt điện. D. Điện hạt nhân. Câu 6. Đâu không phải nhược điểm của phương pháp sản xuất điện mặt trời?
A. Chi phí ban đầu cao. B. Công suất điện thấp. C. Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải. D. Tạo ra tiếng ồn lớn. Câu 7. Đâu không phải ưu điểm của phương pháp sản xuất nhiệt điện?
A. Công suất phát điện lớn. B. Chi phí ban đầu không cao. C. Không gây phát thải khí nhà kính. D. Có thể vận hành liên tục. Câu 8. Phương pháp sản xuất sản xuất điện gió có nhược điểm nào sau đây?
A. Công suất phát điện thấp, không ổn định. B. Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải đã hết tuổi sử dụng. C. Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính. D. Chi phí truyền tải điện cao. Câu 9. Nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ phản ứng nào để đun nóng nước?
A. Phản ứng hóa học. B. Phản ứng phân hạch. C. Phản ứng nhiệt hạch. D. Phản ứng hai chiều. Câu 10. Công việc chính của kĩ thuật điện là A. nghiên cứu và chế tạo các loại dây dẫn phù hợp với từng vùng miền. B. nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện từ, ... và sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng C. thiết kế các mạng điện tối ưu, phù hợp với thời tiết khắc nghiệt. D. nghiên cứu và sử dụng vật liệu composite để làm dây dẫn điện; đề ra các giải pháp giúp tối ưu chi phí trong các thiết kế liên quan đến mạng điện. Câu 11. Mục tiêu của sản xuất điện là A. tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác nhau thành năng lượng điện. B. đưa điện từ nguồn (nhà máy điện) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.
C. nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sử dụng các thiết bị điện và các bộ điều khiển để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ sản xuất và đời sống. D. nghiên cứu, chế tạo các loại vật liệu composite thích hợp để làm dây dẫn điện. Câu 12. Mục tiêu của truyền tải và phân phối điện là A. hạn chế xảy ra các phản ứng hóa học trong quá trình sử dụng điện. B. tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện. C. sử dụng các thiết bị và các bộ điều khiển để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống. D. đưa điện từ nguồn (nhà máy điện) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện. Câu 13. Mục tiêu của sử dụng điện là A. sử dụng vật liệu polymer để tối ưu hóa chi phí sản phẩm, giảm thiểu các sự cố cháy, nổ khi vận hành các thiết bị điện. B. nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sử dụng các thiết bị điện và các bộ điều khiển để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống. C. đưa điện từ nguồn (các hộ gia đình) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện. D. tạo ra điện nhờ chuyển đổi các dạng năng lượng hình thành trong quá trình phản ứng hóa học. Câu 14. Vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống là A. làm đòn bẩy giúp các ngành khoa học, công nghệ khác phát triển. B. phát triển khả năng thiết kế và vận hành mạch điện của các kĩ sư điện. C. hạn chế ô nhiễm rác thải nhựa. D. thúc đẩy phát triển nông nghiệp và dịch vụ. Câu 15. Vai trò của kĩ thuật điện đối với đời sống là …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.