
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
Năm học: 2025 - 2026 MÔN: CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12
A-HÌNH THỨC KIỂM TRA 70% câu hỏi trắc nghiệm, 30% câu hỏi tự luận. B-NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: Câu 1: Vai trò của rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp là: A. Điều hòa dòng chảy; chống xói mòn rửa trôi; giảm thiểu lũ lụt, hạn hán; giữ ổn định nguồn nước. B. Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn, bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển. C. Làm sạch không khí, giảm thiểu tiếng ồn, điều hòa khí hậu, tạo môi trường sống trong lành cho con người và tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển. D. Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước. Câu 2: Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế ở nước ta? A. Ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế - kĩ thuật hiện đại, phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi ích tài nguyên rừng nhiệt đới. B. Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng giảm. C. Đảm bảo các sản phẩm từ gỗ được sử dụng từ nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp và có chứng chỉ quản lí rừng bền vững. D. Tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản, tăng sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng. Câu 3: Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng? A. Không thực hiện việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng. B. Ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của chúng. C. Ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia. D. Nâng cao hiệu quả sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc. Câu 4: Trồng rừng có vai trò nào sau đây? A. Cung cấp lương thực cho con người. B. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. C. Tạo công ăn việc làm cho người lao động. D. Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi. Câu 5: Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây? A. Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm. B. Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn. C. Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp. D. Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi. Câu 6: Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng? A. Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm. B. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. C. Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
D. Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng. Câu 7: Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây? A. Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, xói mòn. B. Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp. C. Chắn cát bảo vệ các khu dân cư. D. Cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới. Câu 8: Chăm sóc rừng có vai trò nào sau đây? A. Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra. B. Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ cho xuất khẩu. C. Giảm cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng. D. Cung cấp thức ăn cho gia súc. Câu 9: Trồng rừng đặc dụng không có vai trò nào sau đây? A. Lấy nguyên liệu phục vụ đời sống và xuất khẩu. B. Hỗ trợ việc bảo vệ phân khu bảo tồn nghiêm ngặt. C. Góp phần phục hồi các hệ sinh thái đã mất hay đang bị nguy hại, tăng cường đa dạng sinh học. D. Tạo cảnh quan làm tăng tính tôn nghiêm, tăng giá trị văn hoá, lịch sử. Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ của chăm sóc rừng? A. Làm cỏ, xới đất để làm tăng tỉ lệ sống của cây sau khi trồng. B. Tạo nhà kính để tránh tác hại tiêu cực của thời tiết. C. Tỉa cành để nâng cao hiệu quả quá trình trao đổi chất và tránh khyết tật sản phẩm gỗ. D. Trồng dặm để đảm bảo mật độ trồng rừng theo hướng dẫn kĩ thuật của từng loại rừng. Câu 11: Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng? A. Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm. B. Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non. C. Sinh trưởng tích luỹ vật chất làm điều kiện để cây phát triển. D. Phát triển là những biểu hiện cụ thể của …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.