
Ôn tập Cuối kì 2 CN 11 Công nghiệp 2025-2026
I. TỰ LUẬN
Câu 1. Trình bày cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thống bôi
trơn cưỡng bức. (Trang 100) Câu 2. Trình bày cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thống bôi
trơn cưỡng bức. (Trang 101, 102) Câu 3. Trình bày về li hợp trên ô tô. (Trang 116) Câu 4. Trình bày về hộp số trên ô tô. (Trang 117, 118) Câu 5. Trình bày về cơ cấu lái trên ô tô. (Trang 126) Câu 6. Trình bày về dẫn động lái trên ô tô. (Trang 127) Câu 7. Trình bày về hệ thống phanh thủy lực trên ô tô. (Trang
130, 131, 132) Câu 8. Trình bày về hệ thống phanh khí nén trên ô tô. (Trang 133,
134) II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Bài 21 Khái quát chung về ô tô 1. Ô tô là phương tiện giao thông đường bộ dùng để chở người hoặc hàng hóa. 2. Ô tô chỉ sử dụng động cơ điện để vận hành. 3. Động cơ là bộ phận tạo ra năng lượng giúp ô tô di chuyển. 4. Hệ thống truyền lực có nhiệm vụ truyền mômen từ động cơ đến bánh xe chủ động. 5. Hệ thống lái giúp ô tô thay đổi hướng chuyển động. 6. Hệ thống phanh có chức năng làm tăng tốc độ của ô tô. 7. Gầm ô tô bao gồm hệ thống treo, hệ thống lái và hệ thống phanh. 8. Thân xe chỉ có chức năng che mưa, che nắng cho người ngồi trong xe. 9. Ô tô con chủ yếu dùng để chở hàng hóa nặng. 10. Ô tô tải được thiết kế chủ yếu để vận chuyển hàng hóa. 11. Ô tô khách dùng để chở nhiều người. 12. Hệ thống điện trên ô tô chỉ dùng để chiếu sáng. 13. Nhiên liệu của ô tô có thể là xăng, dầu diesel hoặc điện. 14. Hệ thống treo giúp giảm xóc và tăng độ êm khi xe chuyển động. 15. Ô tô không cần hệ thống làm mát động cơ.
16. Hệ thống bôi trơn giúp giảm ma sát và mài mòn trong động cơ. 17. Mọi loại ô tô đều có cấu tạo và công dụng giống nhau. 18. Ô tô hybrid sử dụng kết hợp động cơ đốt trong và động cơ điện. 19. Hệ thống truyền lực không liên quan đến hộp số. 20. An toàn giao thông không liên quan đến tình trạng kỹ thuật của ô tô.
Bài 22. Hệ thống truyền lực
1. Hệ thống truyền lực có nhiệm vụ truyền và biến đổi mômen quay từ động cơ đến bánh xe chủ động. 2. Ly hợp (côn) dùng để nối hoặc ngắt truyền động giữa động cơ và hộp số. 3. Hộp số chỉ có một cấp số duy nhất. 4. Hộp số giúp thay đổi tốc độ và lực kéo của ô tô. 5. Truyền lực chính có nhiệm vụ giảm tốc độ và tăng mômen trước khi đến bánh xe. 6. Vi sai giúp hai bánh xe chủ động quay với cùng tốc độ trong mọi trường hợp. 7. Khi ô tô quay vòng, vi sai giúp các bánh xe quay với tốc độ khác nhau. 8. Trục các-đăng dùng để truyền mômen giữa các bộ phận có vị trí thay đổi tương đối. 9. Hệ thống truyền lực không liên quan đến hiệu suất của ô tô. 10. Ly hợp luôn phải ở trạng thái đóng khi xe dừng hẳn. 11. Hộp số tự động không cần người lái thao tác chuyển số. 12. Truyền lực chính thường được đặt trong cầu xe. 13. Vi sai làm tăng tốc độ quay của cả hai bánh xe khi xe đi thẳng. 14. Hệ thống truyền lực chỉ có ở ô tô tải, không có ở ô tô con. 15. Khi khởi động xe, cần nhả ly hợp từ từ để tránh giật xe. 16. Hộp số có thể giúp xe chạy lùi. 17. Trục các-đăng chỉ dùng trên xe dẫn động cầu trước. 18. Hiệu suất truyền lực càng cao thì tổn thất năng lượng càng nhỏ. 19. Ly hợp không có vai trò bảo vệ hệ thống truyền lực. 20. Hệ thống truyền lực ảnh hưởng đến khả năng tăng tốc và tiết kiệm nhiên liệu của ô tô.
Bài 23. Bánh xe và hệ thống treo 1. Bánh xe là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với mặt đường. 2. Lốp xe chỉ có chức năng làm đẹp cho ô tô. 3. Lốp xe có thể là lốp có săm hoặc lốp không săm.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.