
1
SỞ GD&ĐT TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT LINH TRUNG
--------------------
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: SINH HỌC 12
Họ và tên: ............................................................................................................ Lớp: .................................
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
PHẦN A: NHIỄM SẮC THỂ Câu 1. Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực? A. mRNA và protein. B. tRNA và protein. C. rRNA và protein. D. DNA và protein Histone Câu 2. Trong chu kì tế bào, NST được nhìn rõ nhất ở kì nào của quá trình phân bào? A. kì trung gian. B. kì giữa. C. kì sau. D. kì cuối. Câu 3. Đơn vị nhỏ nhất (cơ bản) trong cấu trúc của NST gồm đủ 2 thành phần DNA và protein histone là gì? A. nucleosome. B. polysome. C. nucleotide. D. sợi cơ bản. Câu 4. Trong mỗi nucleosome của NST có bao nhiêu phân tử protein histone? A. 6 phân tử. B. 18 phân tử. C. 9 phân tử. D. 8 phân tử. Câu 5. Mức xoắn 1 của nhiễm sắc thể là A. sợi cơ bản, đường kính 10 nm. B. sợi nhiễm sắc, đường kính 30 nm. C. vùng xếp cuộn, đường kính 300 nm. D. crômatít, đường kính 700 nm. Câu 6. Mức xoắn 2 có đường kính 30nm được gọi là gì A. sợi cơ bản B. sợi nhiễm sắc C. vùng xếp cuộn D. cromatid Câu 7. Mức xoắn 3 của nhiễm sắc thể là A. sợi cơ bản, đường kính 10 nm. B. sợi nhiễm sắc, đường kính 30 nm. C. vùng xếp cuộn, đường kính 300 nm. D. crômatít, đường kính 700 nm. Câu 8. Cromatid có đường kính bao nhiêu A. 11 nm. B. 30 nm. C. 300 nm. D. 700 nm. Câu 9. Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự: A. Phân tử DNA → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc→ vùng xếp cuộn → cromatid B. Phân tử DNA→ sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → vùng xếp cuộn → cromatid C. Phân tử DNA → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → vùng xếp cuộn → cromatid D. Phân tử DNA→ sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → nucleosome → vùng xếp cuộn → cromatid Câu 10. Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho A. sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào. B. sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào.
C. sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa. D. sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào. Câu 11. Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì sao? A. đường kính của nó rất nhỏ. B. nó được cắt thành nhiều đoạn. C. nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ. D. nó được dồn nén lai thành nhân con. PHẦN B: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ Câu 12. Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gene? A. mất đoạn. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn. Câu 13. Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng? A. Đảo đoạn B. Mất đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Lặp đoạn Câu 14. Dạng đột biến cấu trúc NST nào làm tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể? A. mất đoạn. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn. Câu 15. Dạng đột biến cấu trúc NST nào dùng để xác định vị trí của gene trên NST ứng dụng trong việc xây dựng bản đồ gene A. mất đoạn. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn. Câu 16. Mất đoạn NST nào sẽ gây ra hội chứng mèo kêu (Criduchat) A. NST số 21 B. NST số 5 C. NST số 11 D. NST số 22 Câu 17. Đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm phát sinh gene mới? A. Chuyển đoạn. B. Lặp đoạn. C. Mất đoạn. D. Đảo đoạn. Câu 18. Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây góp phần tạo nên loài mới?
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.