
MA TRẬN VÀ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2024-2025
MÔN SINH HỌC 12 MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 – MÔN SINH HỌC 12
1. Thời điểm kiểm tra: Tuần 17 của năm học. 2. Thời gian làm bài: 45 phút 3. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 4. Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết (13 lệnh hỏi); 30% Thông hiểu ( 10 lệnh hỏi); 30% Vận dụng (10 lệnh hỏi). - Câu hỏi trắc nghiệm: 10 điểm, gồm 27 câu, 33 lệnh hỏi. Trong đó: + Phần I gồm 20 câu dạng trắc nghiệm 1 chọn đúng: Mỗi câu là 1 lệnh hỏi + Phần II gồm 2 câu dạng trắc nghiệm 4 lựa chọn Đúng/Sai: Mỗi câu là 4 lệnh hỏi. + Phần III gồm 5 câu dạng trắc nghiệm điền số: Mỗi câu là 1 lệnh hỏi. Giới hạn định dạng câu trả lời là một giá trị bằng số, có tối đa 4 ký tự (gồm cả số, dấu âm, dấu phẩy). 5. Cách tính điểm: Phần I (20 câu): Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,32 điểm Phần II (2 câu): - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm; - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm; - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm; - Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm. Phần III (5 câu): Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,32 điểm. 6. Câu hỏi TN tham khảo Học sinh có thể tham khảo một số dạng thức câu hỏi sau: Chương I: Di truyền phân tử Câu 1. Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hoà nằm ở đâu và có chức năng gì? A. Đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã. B. Đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã. C. Đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã. D. Đầu 3' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã
Câu 2. Cấu trúc chung của một gene có các vùng nào? A. Vùng hoạt động; vùng không hoạt động. B. Vùng khởi đầu; vùng mã hóa; vùng kết thúc C. Vùng nhân đôi; vùng phiên mã; vùng dịch mã. D. Vùng phân mảnh; vùng không phân mảnh. Câu 3. Phát biểu nào sau đây về gene ở sinh vật là sai? A. Có cấu trúc 2 mạch đơn. B. Có 2 mạch ngược chiều (3’-5’ và 5’-3’). C. Có 2 mạch ngược chiều (3-5 và 5-3). D. Mang thông tin di truyền quy định sản phẩm sinh học. Câu 4. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là A. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền. B. mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA. C. nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid. D. một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Câu 5. Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền? A. Mã di truyền có tính đặc hiệu. B. Mã di truyền có tính thoái hóa. C. Mã di truyền có tính phổ biến. D. Mã di truyền luôn là mã bộ ba. Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng về mã di truyền mang tính thoái hoá? A. Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid. B. Tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền. C. Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền. D. Một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một amino acid. Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng về mã di truyền có tính phổ biến? A. Tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền. B. Nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid. C. Một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một amino acid. D. Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ. Câu 8. Đâu không phải là mã bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã (đối với hệ gen trong nhân) trong các trình tự dưới đây? A. UAA. B. UGG. C. UGA. D. UAG. Câu 9. Các nhà khoa học đã nghiên cứu và nhận thấy “Đột biến làm thay đổi chiều xoắn của vỏ ốc trong chi Bradybaena khiến cho các con ốc đột biến không thể giao phối với ốc bình thường dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới” Đột biến này có bao nhiêu ý nghĩa sau? I. Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. II. Con người đã tác động làm thay đổi đặc điểm của ốc làm cho chúng không nhận diện và giao phối nhau. III. Chỉ cần đột biến ở một số gene có thể dẫn đến hình thành loài mới. IV. Thể đột biến tự nhân tạo, tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.