Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Sinh học 12 năm 2024–2025 trường THPT Dân tộc Nội trú Sơn Động (Bắc Ninh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Sinh học 12 năm 2024–2025 trường THPT Dân tộc Nội trú Sơn Động (Bắc Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 12

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18

Câu 1: Quá trình phiên mã có ở sinh vật hay dạng sống nào?

A. Chỉ có ở virus, vi khuẩn.

B. Chỉ có ở sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn

C. Có ở virus, vi khuẩn, sinh vật nhân thực

D. Chỉ có ở sinh vật nhân chuẩn, virus.

Câu 2: Bộ ba trên mạch gốc của gene 3’AAT5’ thì codon tương ứng trên mRNA là gì?

A. 5’UUA3’. B. 3’UUA5’. C. 3’AAU5’. D. 5’AAU3’.

Câu 3: Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của protein ức

chế với thành phần nào?

A. Gene điều hòa. B. Vùng vận hành.

C. Vùng khởi động. D. Nhóm gene cấu trúc.

Câu 4: Khẳng định nào sau đây về hệ gene là không đúng?

A. Tập hợp phân tử DNA ở “vùng nhân” và các plasmid ở sinh vật nhân sơ.

B. Toàn bộ vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật.

C. Tập hợp các phân tử DNA nằm trên nhiễm sắc thể của tế bào.

D. Tập hợp các phân tử DNA nằm trong nhân và một số bảo quan ở tế bào nhân

thực.

Câu 5: Dạng đột biến điểm nào sau đây làm dịch khung đọc mã di truyền (thay đổi amino

acid từ vị trí đột biến trở về sau)?

A. Thay thế cặp A-T thành cặp T-A.

B. Thay thế cặp G – C thành cặp T-A.

C. Mất cặp nucleotide A-T hay G-C.

D. Thay thế cặp A-T thành cặp G-C.

Câu 6: Đặc điểm không đúng của plasmid là:

A. Có khả năng tái bản độc lập

B. Nằm trên NST trong nhân tế bào

C. Có thể bị đột biến

D. Có mang gene quy định tính trạng

Câu 7: Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn DNA chứa 146 cặp nucleotide quấn quanh 8 phân

tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là gì?

A. DNA. B. Nuclêôxôm.

C. Sợi cơ bản. D. Sợi nhiễm sắc.

Câu 8: Xét vùng không tương đồng của X và Y. Trên NST giới tính X mang các gene

ABC, thì NST Y có thể mang gene nào?

A. MNO. B. ABC. C. aBc. D. abc.

Câu 9: Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là gì?

2

A. Gene đa hiệu.

B. Nhiều gene quy định một tính trạng.

C. Gene đa alelle.

D. Một gene quy định một tính trạng.

Câu 10: Cơ thể có kiểu gene AB/ab liên kết hoàn toàn, giảm phân bình thường cho loại giao

tử AB chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

A. 10%/ B. 20%. C. 40%. D. 50%.

Câu 11: Cơ thể có kiểu gene

Ab

aB Dd . Nhận định sau đây dúng?

A. 3 cặp gene trên 2 cặp NST thường.

B. 3 cặp gene trên 3 cặp NST thường.

C. 3 cặp gene trên 1 cặp NST thường.

D. 3 cặp gene trên 4 cặp NST thường.

Câu 12: Một giống cà chua có alelle A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định

thân thấp, B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với b quy định quả bầu dục, các

gene liên kết hoàn toàn. Phép lai cho đời con phân theo tỷ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1 là

A.

??

???

??

?? B.

??

???

??

?? C.

??

???

??

?? D.

??

???

??

??

Câu 13: Sự thắt vòng nhiễm sắc thể khi chúng ở trạng thái tháo xoắn có thể gây ra đột biến

A. mất đoạn. B. đảo đoạn. B.chuyển đoạn hay lặp đoạn.

C.đảo đoạn hay lặp đoạn.

Câu 14: Bộ NST lưỡng bội bình thường của một loài có 12 NST, trong tế bào cá thể B chỉ

có 1 NST ở cặp thứ 4, các cặp NST còn lại đều bình thường. Cá thể đó bị đột biến thuộc dạng A. thể một. B. thể đa bội lẻ. C. thể đơn bội lẻ. D. thể tam bội.

Câu 15: Trong các ký hiệu về thể lệch bội sau, đâu là kí hiệu của thể một nhiễm?

A. 2n + 1. B. 2n – 1. C. 2n – 2. D. 2n + 2.

Câu 16: Phát biểu sau đây đúng về quần thể ngẫu phối?

A. Các cá thể giao phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.

B. Các cá thể giao phối với nhau một cách có chọn lựa.

C. Sự giao phối diễn ra trên từng cá thể.

D. Giao tử đực và giao tử cái của một cá thể kết hợp với nhau.

Câu 17: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

A. 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa.

B. 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa.

C. 0,64 AA : 0,04Aa : 0,32 aa.

D. 0,64 AA : 0,32Aa : 0,04 aa.

Câu 18: Bệnh di truyền ở người mà có cơ chế gây bệnh do rối loạn ở mức phân tử gọi là

A. bệnh di truyền phân tử.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo