
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI NỘI DUNG ÔN TẬP
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HK KIỂM TRA HỌC KÌ 2 NĂM 2025-2026
Môn Vật lí 12
⁂
PHẦN I – THÔNG TIN CHUNG
1. Tài liệu: Sách giáo khoa Vật lí 12, Sách Bài tập vật lí lớp 12; bộ Kết nối tri thức và cuộc sống
2. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan theo mẫu mới gồm (các câu hỏi với 4 lựa chọn; câu hỏi đúng/sai; câu hỏi điền khuyết)
3. Thời gian làm bài: 45 phút, trên giấy.
4. Kế hoạch kiểm tra định kì:
Kiểm tra giữa học kì Kiểm tra cuối học kì Nội dung Chương III: Từ trường Từ bài 14 đến bài 20
Chương IV: Hạt nhân nguyên tử Từ bài 21 đến bài 25 Thời gian kiểm tra Tuần 25 Tuần 30
PHẦN II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
3.1. Khái niệm từ trường
– Thực hiện thí nghiệm tạo ra được các đường sức từ bằng các dụng cụ đơn giản.
– Nêu được từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là một dạng của vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.
3.2. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện; Cảm ứng từ
– Thực hiện thí nghiệm để mô tả được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.
– Xác định được độ lớn và hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.
– Định nghĩa được cảm ứng từ B và đơn vị tesla.
– Nêu được đơn vị cơ bản và dẫn xuất để đo các đại lượng từ.
– Thảo luận để thiết kế phương án, lựa chọn phương án, thực hiện phương án, đo được (hoặc mô tả được phương pháp đo) cảm ứng từ bằng cân “dòng điện”.
– Vận dụng được biểu thức tính lực F = BILsinθ.
3.3. Từ thông; Cảm ứng điện từ
– Định nghĩa được từ thông và đơn vị weber.
– Tiến hành các thí nghiệm đơn giản minh hoạ được hiện tượng cảm ứng điện từ.
– Vận dụng được định luật Faraday và định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
2
– Giải thích được một số ứng dụng đơn giản của hiện tượng cảm ứng điện từ.
– Mô tả được mô hình sóng điện từ và ứng dụng để giải thích sự tạo thành và lan truyền của các sóng điện từ trong thang sóng điện từ.
– Thảo luận để thiết kế phương án (hoặc mô tả được phương pháp) tạo ra dòng điện xoay chiều.
– Nêu được: chu kì, tần số, giá trị cực đại, giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều.
– Thảo luận để nêu được một số ứng dụng của dòng điện xoay chiều trong cuộc sống, tầm quan trọng của việc tuân thủ quy tắc an toàn khi sử dụng dòng điện xoay chiều trong cuộc sống.
Vật lí hạt nhân và phóng xạ
4.1. Cấu trúc hạt nhân
– Rút ra được sự tồn tại và đánh giá được kích thước của hạt nhân từ phân tích kết quả thí nghiệm tán xạ hạt α.
– Biểu diễn được kí hiệu hạt nhân của nguyên tử bằng số nucleon và số proton.
– Mô tả được mô hình đơn giản của nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Độ hụt khối và năng lượng liên kết hạt nhân
– Viết được đúng phương trình phân rã hạt nhân đơn giản.
– Thảo luận hệ thức E = mc2, nêu được liên hệ giữa khối lượng và năng lượng.
– Nêu được mối liên hệ giữa năng lượng liên kết riêng và độ bền vững của hạt nhân.
– Nêu được sự phân hạch và sự tổng hợp hạt nhân.
– Thảo luận để đánh giá được vai trò của một số ngành công nghiệp hạt nhân trong đời sống.
4.2. Sự phóng xạ và chu kì bán rã
– Nêu được bản chất tự phát và ngẫu nhiên của sự phân rã phóng xạ.
– Định nghĩa được độ phóng xạ, hằng số phóng xạ và vận dụng được liên hệ H = λN.
– Vận dụng được công thức x = x0e–t, với x là độ phóng xạ, số hạt chưa phân rã hoặc tốc độ số hạt đếm được.
– Định nghĩa được chu kì bán rã.
– Mô tả được sơ lược một số tính chất của các phóng xạ α, β và γ.
– Nhận biết được dấu hiệu vị trí có phóng xạ thông qua các biển báo.
– Nêu được các nguyên tắc an toàn phóng xạ; tuân thủ quy tắc an toàn phóng xạ.
PHẦN III – BÀI TẬP MINH HỌA
Chủ đề 1: Khái niệm từ trường
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.