Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Vật lí 12 năm 2025–2026 trường THPT Thanh Khê (Đà Nẵng)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Vật lí 12 năm 2025–2026 trường THPT Thanh Khê (Đà Nẵng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn: Vật lí 12 ************** PHẦN I: LÝ THUYẾT

A. CHƯƠNG III: TỪ TRƯỜNG

I. TỪ TRƯỜNG 1.Tương tác từ Thí nghiệm: Nam châm - Nam châm; Nam châm – Dòng điện; Dòng diện – Dòng điện. Kết luận: Từ thực nghiệm và lí thuyết, nguồn gốc của từ trường chính là do điện tích chuyển động gây ra 2.Từ trường Khái niệm: Dạng vật chất tồn tại xung quanh nam châm, dòng điện. Tính chất: Tác dụng lực từ lên nam châm, dòng điện đặt trong từ trường đó. Phát hiện: Nam châm thử (Kim nam châm nhỏ). Hướng: Hướng Nam – Bắc của kim nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó. Chú ý: Vật liệu dùng để làm nam châm (gọi là vật liệu từ) thường là các chất (hoặc là các hợp chất của chúng): sắt, niken, côban, mangan, gađôlinium, disprôsium (đồng ôxít không thể dùng làm nam châm). 3. Cảm ứng từ + Để đặc trưng cho từ trường tại một điểm về mặt tác dụng lực người ta đưa vào một đại lượng vectơ gọi là cảm ứng từ, kí hiệu là B . + Phương của B là phương của nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó, chiều của B là chiều từ cực Nam sang cực Bắc của nam châm thử. + Từ trường đều là từ trường có cảm ứng từ B tại mọi điểm đều bằng nhau. Chú ý: Cảm ứng từ tổng hợp do nhiều dòng diện hay nhiều nam châm gây ra tại một điểm M bằng tổng các vectơ cảm ứng từ thành phần của các dòng

điện hoặc các nam châm đó gây ra tại M: 1 2 M n B B B ... B = + + + uur uur uur uur

4. Đường sức từ Khái niệm: Đường được vẽ trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của B .

Tính chất: + Qua mỗi điểm trong không gian có từ trường ta chỉ vẽ được một đường sức từ. + Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu. + Nơi nào từ trường mạnh thì các đường sức từ ở đó vẽ dày hơn, nơi nào từ trường yếu thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn. + Chiều của đường sức từ tuân theo những quy tắc xác định: Quy tắc vào Nam ra Bắc, quy tắc bàn tay phải: Quy tắc bàn tay phải: Dòng điện thẳng: Giơ ngón tay cái của bàn tay phải hướng theo chiều dòng điện, khum bốn ngón tay còn lại xung quanh dây dẫn thì chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay đó là chiều của đường sức từ. Dòng điện tròn và ống dây: Khum bàn tay phải sao cho chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì chiều ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ. Quy ước:

Chiều dòng điện hướng vuông góc với từ ngoài vào trong trang giấy. Chiều dòng điện hướng vuông góc từ trong ra ngoài trang giấy. II. LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ 1. Lực từ *Lực từ F tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài L mang dòng điện có cường độ I, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B được xác định: Điểm đặt: Trung điểm của dây dẫn Phương: Vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn và cảm ứng từ B Chiều: Tuân theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho vectơ cảm ứng từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện, ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện. Độ lớn: =  F IBLsin (là góc hợp bởi dây dẫn (theo chiều dòng điện) với B ) 2. Cảm ứng từ

*Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường được xác định bằng biểu thức: = F B ILsin

*Đơn vị của cảm ứng từ là Tesla, kí hiệu T. *Đơn vị cảm ứng từ có liên hệ với đơn vị cơ bản và dẫn xuất theo biểu thức sau:

2 . 1 . 1 1 s A

kg m A

N T = =

1 T là độ lớn cảm ứng từ của một từ trường đều mà khi ta đặt vào trong nó một dòng điện thẳng có cường độ 1 A vuông góc với đường sức từ thì mỗi mét dài của dòng điện chịu tác dụng của một lực từ bằng 1 N. III. TỪ THÔNG. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ 1.Từ thông *Để diễn tả số đường sức từ xuyên qua một diện tích nào đó người ta đưa ra khái niệm từ thông, kí hiệu . *Công thức: BScos =  với ) , ( n B   = 

••

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo