
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II- MÔN NGỮ VĂN 11
NĂM HỌC 2024- 2025 Thời gian làm bài: 90 phút
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
T T
Kĩ năng Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ năng
Mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thôn g hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Tổng
% điểm 1 Đọc Truyện ngắn/ truyện hiện đại 1 3 1 0 50
Kí, tuỳ bút hoặc tản văn
Thơ Văn bản thông tin Văn nghị luận 2 Viết
Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
1* 1* 1* 1* 50
Viết văn bản nghị luận về một đoạn trích/tác phẩm văn học hoặc một bộ phim, bài hát, bức tranh, pho tượng. Viết bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận
Tổng 25% 45% 20% 10% 100 Tỉ lệ chung 70%
30%
B. TRI THỨC NGỮ VĂN I. ĐỌC BÀI I. CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
Thể loại Truyện hiện đại Các văn bản đã học - Vợ nhặt- Kim Lân - Chí Phèo- Nam Cao Đặc điểm
thể loại
1. Truyện ngắn hiện đại - Thể loại tự sự cỡ nhỏ, - Thường xoay quanh một, hai tình huống nhưng gây ấn tượng mạnh đối với người đọc, - Đòi hỏi sự chắt lọc, dồn nén của các chi tiết và vận dụng bút pháp chấm phá trong trần thuật. 2. Câu chuyện (còn có thể gọi là truyện gốc) - Khái niệm: là nội dung của tác phẩm tự sự (nhân vật, bối cảnh và sự kiện được sắp xếp theo trật tự thời gian) - Phân biệt truyện kể và câu chuyện: gắn liền nhưng không đồng nhất (vì truyện kể bao gồm sự kiện theo mạch kể, gắn liền với vai trò của người kể chuyện, hệ thống điểm nhìn và lớp lời văn nghệ thuật).
3. Điểm nhìn trong truyện kể - Điểm nhìn: vị trí để quan sát, trần thuật, đánh giá. - Phân loại điểm nhìn: + Điểm nhìn của người kể chuyện và điểm nhìn của nhân vật. + Điểm nhìn bên ngoài và điểm nhìn bên trong. + Điểm nhìn không gian và điểm nhìn thời gian. + Điểm nhìn còn mang tính tâm lý, tư tưởng, gắn liền với vai kể hoặc nhân vật 4. Lời người kể chuyện và lời nhân vật - Vai trò: là những yếu tố cấu thành lớp lời văn nghệ thuật của văn bản tự sự. - Lời người kể chuyện: + gắn với ngôi kể, điểm nhìn, ý thức và giọng điêu của người kể chuyện. + Chức năng: miêu tả, trần thuật, phán đoán, đánh giá đối tượng được miêu tả, trần thuật. - Lời nhân vật: là ngôn ngữ đối thoại hay độc thoại gắn với ý thức, quan điểm, giọng điệu của chính nhân vật. - Mối quan hệ của lời người kể chuyện và lời nhân vật: kết nối, cộng hưởng, giao thoa với nhau tạo lời nửa trực tiếp, lời độc thoại nội tâm, lời nhạị. BÀI 2. CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH TRONG THƠ TRỮ TÌNH
Các văn bản đã học - Nhớ đồng- Tố Hữu - Tràng Giang- Huy Cận - Con đường mùa đông- Puskin Đặc điểm
thể loại
Thơ trữ tình hiện
đại
1. Cấu tứ trong thơ
- Cấu tứ là một khâu then chốt, mang tính chất khởi đầu của hoạt động
sáng tạo nghệ thuật nói chung và sáng tạo thơ nói riêng. Trong lĩnh vực
thơ, cấu tứ gắn liền với việc xác định, hình dung hướng phát triển của
hình tượng thơ, cách triển khai bài thơ, sao cho toàn bộ nhận thức, cảm
xúc, cảm giác của nhà thơ về một vấn đề, đối tượng, sự việc nào đó có
thể được bộc lộ chân thực, tự nhiên, sinh động và trọn vẹn nhất.
- Cấu tứ dựa trên mô hình cấu trúc phổ quát của bài thơ: Cấu tứ dựa
trên việc xây dựng, tạo lập các hình tượng trong thơ. Cách tổ chức tác
phẩm dựa trên việc xây dựng và tổ chức hình tượng có sức khái quát cao
luôn là khao khát và thách thức lớn đối với mỗi nhà thơ
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.