
10
Câu 38. Khi khai thác thông tin trên Internet, em sẽ dựa vào yếu tố nào để xác định được độ tin cậy của thông tin? A. Tác giả viết bài là người có uy tín, trách nhiệm, trình độ chuyên môn sâu về lĩnh vực của bài viết. B. Bài viết có trích dẫn dẫn chứng, nguồn thông tin sử dụng trong bài. C. Nguồn thông tin từ cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. D. Tất cả đáp án trên. Câu 39. Hành động nào dưới đây vi phạm pháp luật khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số? A. Đăng tải hình ảnh gia đình sum họp ngày Tết. B. Chặn các hình ảnh, video quảng cáo về cá cược bóng đá qua Internet. C. Chia sẻ thông tin mua bán động vật hoang dã quý hiếm. D. Bình luận chào hỏi trên Facebook. Câu 40. Tình huống nào dưới đây là vi phạm quy định của pháp luật? A. Nghe nhạc to ở nơi công cộng. B. Khách du lịch tự ý quay phim, chụp ảnh ở khu vực quốc phòng, an ninh. C. Minh tự ý sử dụng điện thoại thông minh để làm bài tập trên lớp. D. My lén dùng điện thoại để lướt Facebook trong tiết học. Câu 41. Theo em, máy tính thu nhỏ dần kích thước tới mức như một điện thoại thông minh thì có ưu điểm gì?
A. Kích thước nhỏ B. Dễ sử dụng C. Chạy nhanh và đáng tin cậy D. Cả ba đáp án trên đều đúng III. Dạng bài tham khảo
Phần II. Tự luận Bài 1. Em có cảnh báo và lời khuyên gì với bạn trong mỗi tình huống dưới đây? a) Bạn em quay video các bạn trong lớp có hành vi bạo lực và đăng lên mạng xã hội. b) Một người bạn sử dụng ảnh em chụp để tham gia một cuộc thi ảnh chưa có sự đồng ý của em. Bài 2. Em hãy nêu 1 ví dụ cho thấy sự khác nhau rõ ràng trong hoạt động học tập khi chưa có và khi có các thiết bị công nghệ số hiện nay?
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN I. NỘI DUNG ÔN TẬP 1. Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam 2. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc 3. Lao động cần cù, sáng tạo *Yêu cầu: Yêu cầu: - Học sinh nắm được khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa, rèn luyện… - Học sinh biết nhận xét và xử lí tình huống * Lưu ý: Các câu hỏi trắc nghiệm sẽ lấy theo nội dung các bài trên II. MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI 1. Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan Câu 1: Hát quan họ là nét đẹp truyền thống của tỉnh nào sau đây? A. Hải Dương B. Bắc Ninh C. Hải Phòng D. Hà Nội Câu 2: Câu tục ngữ: “Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” nói về truyền thống nào của dân tộc ta? A. Truyền thống tôn sư trọng đạo B. Truyền thống hiếu thảo C. Truyền thống nhân ái D. Truyền thống hiếu học Câu 3: Em tán thành ý kiến nào dưới đây về việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác? A. Cần học tập, tiếp thu văn hoá nước ngoài một cách có chọn lọc
11
B. Chỉ có những nước tiên tiến mới có những thành tựu đáng học tập C. Cẩn phải học tập tất cả những gì mới lạ của nước ngoài D. Những sản phẩm nước ngoài đều là tốt, đáng thưởng thức và đáng học tập Câu 4: Em không đồng ý với nhận định nào dưới đây? A. Giữ nước từ xa xưa là truyền thống của dân tộc Việt Nam B. Tự hào về tổ tiên, dòng hộ, gia đình mình chính là tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam C. Những hoạt động văn hoá, nghệ thuật, lễ hội truyền thống của quê hương là một phần của truyền thống dân tộc Việt Nam D. Truyền thống của dân tộc Việt Nam là vô cùng quý giá nên cần phải giữ gìn cẩn thận và hạn chế việc tuyên truyền, quảng bá Câu 5: Công dân được tự do nghiên cứu khoa học, sáng tác văn học nghệ thuật, đưa ra các phát minh sáng chế là được thực hiện quyền A. Sáng tạo B. Phát triển C. Học tập D. Dân chủ Câu 6: Truyền thống nào sau đây thể hiện sự kính trọng, biết ơn với những người đã từng dạy dỗ mình? A. Lao động cần cù B. Hiếu thảo C. Tôn sư trọng đạo D. Lá lành đùm lá rách 2. Dạng câu hỏi tự luận Câu 1: Hãy kể tên những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam mà em biết. Theo em, truyền thống của dân tộc Việt Nam có giá trị như thế nào đối với cá nhân, gia đình, quê hương, đất nước? Câu 2. Mỗi người cần làm gì để góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc Viêt Nam? Câu 3: Nêu ý nghĩa của của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tôc và các nền văn hóa trên thế giới? Câu 4. Trình bày khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.