Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Tiếng Anh 11 năm 2024–2025 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Tiếng Anh 11 năm 2024–2025 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Revision for Mid- term Test – Semester 2- English 11 -Page 1-

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

PHẠM PHÚ THỨ

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: TIẾNG ANH – Lớp 11 (CT Global Success)

A. SUMMARY OF CORE KNOWLEDGE: Review from Unit 6 to Unit 8

I. Communication: Review from Unit 6 to Unit 8 II. Vocabulary: Review all of the lexical items from Unit 6 to Unit 8 III. Skills: Reading+ Listening+ Writing: Review from Unit 6 to Unit 8 IV. Grammar: 1. To-infinitive clauses Mệnh đề nguyên thể (to – infinitive) có thể chỉ là một thể hoặc một tân ngữ hoặc trạng từ theo sau. - Example: A ride on a London bus is the best way to see the city. We need to act quickly. Chú ý: Trạng từ đôi khi đi trước nguyên thể. Nó đôi khi cũng có thể nằm giữa to và động từ. Example: I didn't expect you suddenly to change your mind. I didn't expect you to suddenly change your mind. - Cách dùng: Examples: 1. Diễn tả mục đích I am trying to learn English well to find a better job.

2. Dùng mô tả (cụm) danh từ

- Số thứ tự Neil Amstrong was the first person to land on the noon The last person to leave should turn off the light. - So sánh nhất: The most popular important thing to remember is his general presence. Immunization, that’s the cheapest way to save a child’s life. - Next, only: The only person to understand the joke. His office was the next room to clean. 2. Perfect gerunds and perfect participate clause

PERFECT GERUND: having + Vpp PERFECT PARTICIPLE: having + Vpp 1. Có thể được dùng khi nói về một hành động quá khứ. Ex: He was accused of having deserted his ship. 2. Thường dùng sau deny, forget, admit, mention, regret, remember or after prepositions Ex: He denied having been there.

1. Có thể được dùng khi nói về một hành động được theo sau liền tức khắc bởi một hành động khác. (cùng một chủ từ) Ex: Having locked the door, he went out. * Notes: dạng having locked nhấn mạnh hành động thứ nhất đã hoàn tất trước khi hành động thứ hai bắt đầu. 2. Dùng để chi lí do cho hành động ở mệnh đề chính Ex: Not having read the book, he can’t give us his opinion.

3. Cleft sentences with It is/ was ... that/ who - Câu chẻ được dùng để nhấn mạnh một thành phần nhất định của câu và ý ta muốn nói. - Chúng ta đặt thông tin cần nhấn mạnh sau It còn phần còn lại được đặt trong mệnh đề quan hệ với các đại từ quan hệ ví dụ như that/ who Cấu trúc:

It is/ was ... that/ who Ví dụ: 1. Linh gave me a beautiful dress at my birthday party last week. (Nhấn mạnh chủ ngữ) → It was Linh who/ that gave me a beautiful dress at my birthday party last week. 2. Linh gave me a beautiful dress at my birthday party last week. (Nhấn mạnh tân ngữ) → It was a beautiful dress that Linh gave me at my birthday party last week. 3. Linh gave me a beautiful dress at my birthday party last week. (Nhấn mạnh trạng ngữ) → It was last week that Linh gave me a beautiful dress at my birthday party. B. PRACTICE: I. Circle A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions. Question 1. It’s important to ______ stories about our cultural heritage to younger generations. A. get down B. take down C. pass down D. set down Question 2. She spent months preparing for the university ______. She wanted to have a high score.

TỔ NGOẠI NGỮ

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo