Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Sinh học 10 năm 2023–2024 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Sinh học 10 năm 2023–2024 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Trường THPT Phạm Phú Thứ Tổ Sinh học – Công nghệ

Đề cương ôn tập giữa học kỳ 1 – Môn Công nghệ 11 Năm học 2023 - 2024

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIŨA KỲ 2

MÔN SINH HỌC 10 Năm học 2023 - 2024 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Điền vào chỗ trống: “Thông tin giữa các tế bào là … từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định”. A. sự truyền tín hiệu. B. sự truyền kháng thể. C. sự truyền dữ liệu. D. sự truyền hormone. Câu 2: Xác định kiểu truyền thông tin giữa các tế bào trong trường hợp sau đây: “Tuyến yên sản xuất hormone sinh trưởng, hormone này đến kích thích sự phân chia và kéo dài tế bào xương, giúp phát triển xương”. A. Tiếp xúc trực tiếp. B. Qua mối nối giữa các tế bào. C. Truyền tin cận tiết. D. Truyền tin nội tiết.

Câu 3: Khi nhận được tín hiệu từ tế bào khác, đâu không phải là một đáp ứng đúng của tế bào đích? A. Phân chia. B. Biệt hoá. C. Chết có chương trình. D. Phân chia không kiểm soát. Câu 4: Mô tả sau đây phù hợp với giai đoạn nào của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào: “Tín hiệu đã được truyền tin sẽ hoạt hoá một đáp ứng đặc hiệu của tế bào”? A. Giai đoạn đáp ứng. B. Giai đoạn tiếp nhận. C. Giai đoạn tổng hợp. D. Giai đoạn truyền tin. Câu 5: Điền vào chỗ trống: “Giai đoạn truyền tin: Sự … của thụ thể là khởi đầu cho quá trình truyền tin”. A. nhận diện của thụ thể B. thay đổi hình dạng C. kích thích D. truyền tin Câu 6: Sơ đồ nào sau đây về quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là đúng? A. Tế bào tiết → Thụ thể đặc hiệu → Đáp ứng tế bào. B. Tế bào tiết → Đáp ứng tế bào → Thụ thể đặc hiệu. C. Đáp ứng tế bào → Tế bào tiết → Thụ thể đặc hiệu.

Trường THPT Phạm Phú Thứ Tổ Sinh học – Công nghệ

Đề cương ôn tập giữa học kỳ 1 – Môn Công nghệ 11 Năm học 2023 - 2024

D. Tế bào tiết → Đáp ứng tế bào → Thụ thể đặc hiệu Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần giảm bào B. Chu kì tế bào gồm kỳ trung gian và pha M C. Trong chu kì tế bào không có sự biến đổi hình thái và số lượng NST D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau Câu 8: Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự là: A. G1, G2, S, pha M B. G1, S, G2, pha M C. S, G1, G2, pha M D. G2, G1, S, pha M Câu 9: Trong 1 chu kì tế bào, kỳ trung gian được chia làm: A. 1 pha B. 3 pha C. 2 pha D. 4 pha Câu 10: Bệnh ung thư là ví dụ về A. Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể B. Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể C. Chu kì tế bào diễn ra ổn định D. Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi Câu 11: Quá trình phân bào nguyên nhiễm xảy ra ở loại tế bào: A. Vi khuẩn và vi rút B. Tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng C. Giao tử D. Tế bào sinh dưỡng Câu 12: Các nguyên gây ung thư là: (1): Nhiễm trùng (2): Ăn uống không lành mạnh (3): Di truyền (4): Ít vận động A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 13: Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng: A. NST co ngắn và hiện rõ dần. B. NST tiếp hợp và trao đổi chéo. C. màng nhân phồng lên và biến mất. D. thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành. Câu 14: Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?

(a) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I. (b) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian. (c) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ. (d) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc. Những phương án trả lời đúng là A. (a), (b). B. (a), (c). C. (a), (b), (c). D. (a), (b), (c), (d). Câu 15: Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là A. Các NST đều ở trạng thái đơn. B. Các NST đều ở trạng thái kép. C. Có sự dãn xoắn của các NST.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo