Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Sinh học 10 năm 2024–2025 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Sinh học 10 năm 2024–2025 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Trường THPT Phạm Phú Thứ Tổ Sinh học – Công nghệ

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 – Môn Sinh học 10 Năm học: 2024-2025

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 2

MÔN SINH HỌC 10 Năm học 2024 - 2025 A- HÌNH THỨC KIỂM TRA: 70% câu hỏi trắc nghiệm, 30% câu hỏi tự luận. B- NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA Từ bài 12 đến hết bài 17 I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 1. Câu hỏi nhiều lựa chọn: Câu 1. Tín hiệu được truyền vào trong tế bào sau khi tiếp nhận chủ yếu thông qua cơ chế nào? A. Khuếch tán trực tiếp qua màng tế bào B. Hoạt hóa các phân tử nhất định tạo thành một chuỗi phản ứng liên tiếp C. Phá hủy thụ thể để giải phóng tín hiệu vào tế bào D. Đưa phân tử tín hiệu trực tiếp vào nhân tế bào Câu 2. Truyền tin giữa các tế bào là A. quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác. B. quá trình tế bào xử lí các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác. C. quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác. D. quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác. Câu 3. Điểm khác biệt của giảm phân so với nguyên phân là: A. có thể xảy ra ở tất cả các loại tế bào. B. có 1 lần nhân đôi NST. C. có 2 lần phân chia NST. D. có sự co xoắn cực đại của NST. Câu 4.Khi làm tiêu bản nhiễm sắc thể để quan sát quá trình nguyên phân ở rễ hành, cần sử dụng acid HCl 1,5 N nhỏ vào rễ hành và để yên khoảng 5 phút ở 60oC nhằm A. nhuộm màu cho các nhiễm sắc thể của tế bào. B. phá vỡ tế bào hoàn toàn để giải phóng các nhiễm sắc thể. C. thủy phân toàn bộ các bào quan trong tế bào chỉ để lại nhân. D. thủy phân thành tế bào để làm đầu rễ mềm giúp dàn đều tế bào trên lam kính. Câu 5. Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí là A. tính toàn năng của tế bào. B. khả năng biệt hoá của tế bào. C. khả năng phản biệt hoá của tế bào. D. tính toàn năng, khả năng biệt hoá và phản biệt hoá của tế bào. Câu 6.Cho các nhóm sinh vật sau đây: (1) Vi khuẩn (2) Động vật nguyên sinh (3) Động vật không xương sống (4) Vi nấm (5) Vi tảo (6) Rêu Số nhóm sinh vật thuộc nhóm vi sinh vật là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 7. Mục đích của phương pháp phân lập là A. tách riêng từng loại vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau. B. tạo ra chủng vi sinh vật mới từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau. C. thống kê số lượng vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau. D. nhân nhanh sinh khối vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau.Câ Câu 8. Sản phẩm nào sau đây không phải là sản phẩm của công nghệ vi sinh vật? A. Sữa chua. B. Vaccine. C. Chất kháng sinh. D. Lúa mì. Câu 9. Điểm khác biệt chính giữa vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật hóa tự dưỡng là gì? A. Nguồn năng lượng mà chúng sử dụng B. Nguồn cacbon mà chúng sử dụng C. Khả năng gây bệnh cho sinh vật khác

Trường THPT Phạm Phú Thứ Tổ Sinh học – Công nghệ

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 – Môn Sinh học 10 Năm học: 2024-2025

D. Môi trường sống của chúng Câu 10. Vì sao sữa chua có vị chua và đặc hơn so với sữa ban đầu? A. Do vi khuẩn lactic lên men đường lactose tạo ra axit lactic, làm sữa đông đặc và có vị chua. B. Do quá trình bay hơi nước làm sữa trở nên đặc hơn. C. Do protein trong sữa bị nhiệt phân trong quá trình ủ. D. Do tác động của enzyme có sẵn trong sữa gây kết tủa protein. Câu 11. Khi thực hiện phương pháp đếm khuẩn lạc trên môi trường thạch, yếu tố nào giúp xác định số lượng vi khuẩn ban đầu? A. Màu sắc của khuẩn lạc B. Số lượng khuẩn lạc mọc trên đĩa thạch C. Kích thước của khuẩn lạc D. Mùi của khuẩn lạc Câu 12. Quan sát hình dưới đây và cho biết phát biểu nào sau đây sai? A. Kiểu truyền thông tin giữa các tế bào này là tiếp xúc trực tiếp. B. Kiểu truyền thông tin giữa các tế bào này nhờ vào các phân tử bề mặt. C. Kiểu truyền thông tin giữa các tế bào này là mối nối giữa các tế bào. D. Ví dụ cho kiểu truyền thông tin này là: sự tiếp xúc kháng nguyên và kháng thể.

Câu 13. Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là A. Các NST đều ở trạng thái đơn. B. Các NST đều ở trạng thái kép. C. Có …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo