Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Sinh học 10 năm 2025–2026 trường THPT Hàn Thuyên (Bắc Ninh)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Sinh học 10 năm 2025–2026 trường THPT Hàn Thuyên (Bắc Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG GIỮA HỌC KÌ II– SINH HỌC 10

Nối tiếp đề cương cuối kì 1

I. Câu hỏi tự luận

Câu 1: Chu kì tế bào là gì ? Nêu các giao đoạn của chu kì tế bào?

Câu 2: Chu kì tế bào có mấy điểm kiểm soát ? kể tên các điểm kiểm soát chu kì tế bào? Nêu ý nghĩa của việc kiểm soát chu kì tế bào?

Câu 3: So sánh 2 quá trình nguyên phân và giảm phân

Câu 4. Kết quả Nguyên phân và giảm phân khác nhau như thế nào? Quá trình giảm phân tạo giao tử ở tế bào thực vật và tế bào động vật có gì khác nhau? Câu 5. Tại sao lại nói giảm phân II có bản chất giống nguyên phân? Câu 6. Hãy so sánh những điểm khác biệt của chu kì tế bào ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực. Câu 7. Cơ chế nào kiểm soát chu kì tế bào? Tại sao nói pha G1 vừa là pha sinh trưởng vừa là pha kiểm soát của chu kì tế bào? Câu 8. Trong chu kì tế bào, pha nào có nhiều thay đổi về thành phần trong tế bào và pha nào có nhiều thay đổi về hình thái nhiễm sắc thể? Hai pha này có mối quan hệ với nhau như thế nào? Câu 9. Ở tế bào phôi, chỉ 15 – 20 phút là hoàn thành một chu kì tế bào, nhưng tế bào thần kinh ở người trưởng thành thì hầu như không phân bào. Hãy giải thích tại sao. Câu 10. Ung thư là gì ? Câu 11. Thế nào là công nghệ tế bào? Nêu những thành tựu của công nghệ tế bào mà em biết? Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào là gì?

Câu 12: Tính toàn năng của tế bào là gì. Tính toàn năng của tế bào thực vật và động vật giống hay khác nhau?

Câu 13 Nhân bản vô tính và cấy truyền phôi ở động vật có những đặc điểm gì giống và khác nhau

Câu 14. Phân biệt nhân bản vô tính và cấy truyền phôi ở động vật

Câu 15. Nêu các bước thực hiện quy trình nhân giống bằng công nghệ tế bào thực vật Câu 16. Vi sinh vật là gì ? Hãy cho biết những đặc điểm của vi sinh vật?

Câu 17. Nêu các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật ? Ở mỗi hình thức dinh dưỡng hãy tìm các vsv điển hình làm ví dụ ?

Câu 18. Hãy cho biết các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thường thấy trong phòng thí nghiệm. Em hãy cho biết 1 số phương pháp khác mà em tìm hiểu được.

Câu 19. Thuỷ triều đỏ là sự kiện thường xảy ra ở các cửa sông, cửa biển, là tên gọi chung cho hiện tượng bùng phát tảo biển nở hoa, do một số loại tảo làm xuất hiện màu đỏ hoặc nâu. Vậy thuỷ triều đỏ có phải do vi sinh vật gây ra?

Câu 20. Hãy nêu một vài ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn mà em biết tuỳ theo kiểu dinh dưỡng của chúng.

Câu 21. Hãy cho biết đặc điểm chung của quá trình tổng hợp các chất hữu cơ.

Câu 22. Tìm thông tin liên quan tới gôm sinh học và cho biết vai trò của gôm sinh học trong đời sống con người.

Câu 23. Nêu một số ví dụ thực tiễn về quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.

Câu 24. Trình bày vai trò của vi sinh vật trong đời sống con người và trong tự nhiên thông qua các hoạt động tổng hợp và phân giải các chất (carbohydrate, protein, lipid).

Câu 25. Cho ví dụ cụ thể để phân biệt lên men lactic đồng hình và dị hình ở vi sinh vật.

II. Câu hỏi trắc nghiệm

1. Câu hỏi TN nhiều lựa chọn

Câu 1: Thứ tự nào sau đây đúng khi nói về các giai đoạn trong chu kì tế bào?

A. G1→ S→ G2→ M B. G1→ G2→ S→ M C. G1→ S→ M→ S A. G1→ G2→ M→ S Câu 2: Trong chu kì tế bào, giai đoạn nào sau đây vật chất di truyền được nhân đôi (NST đơn → NST kép)? A. Pha G1. B. Pha G2. C. Pha S. D. Pha M. Sử dụng dữ liệu sau để trả lời câu 3 và câu 4: Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong

tế baò một cơ thể động vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào

Câu 3. Hinh 1 tương ứng với kì nào sau đây trong chu kì tế bào?

A. Pha S. B. Pha G1. C. Pha M. D. Pha G2.

Câu 4. Hinh 3 tương ứng với kì nào sau đây trong chu kì tế bào?

A. Pha S. B. Pha G1. C. Pha M. D. Pha G2

Câu 5: Ở người, loại tế bào nào sau đây có thời gian chu kì tế bào dài nhất?

A. Tế bào phôi sớm. B. Tế bào hồng cầu.

C. Tế bào gan. D. Tế bào thần kinh.

Câu 6: Cho các phát biểu sau:

1. Sử dụng thực phẩm an toàn. 2. Thăm khám sức khỏe định kì. 3. Bảo vệ môi trường, hạn chế các tác nhân gây đột biến.

4. Tiếp xúc thường xuyên với khói thuốc lá.

Có bao nhiêu phát …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo