Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Sinh học 10 năm 2025–2026 trường THCS-THPT Xuân Trường (Đà Lạt)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Sinh học 10 năm 2025–2026 trường THCS-THPT Xuân Trường (Đà Lạt)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS&THPT XUÂN TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK 2

TỔ: LÝ – HÓA – SINH Môn: Sinh học 10 Họ và tên: ……………………………………………………………………… Lớp 10A … PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1: Trong một chu kỳ tế bào thời gian dài nhất là A. kì trung gian. B. kì đầu. C. kì giữa. D. kì cuối. Câu 2: Sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể dẫn tới A. bệnh đãng trí. B. các bệnh, tật di truyền. C. bệnh ung thư. D. bệnh bướu cổ. Câu 3: Trong các yếu tố sau, yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình giảm phân là A. di truyền. B. độ tuổi. C. hormone. D. dinh dưỡng. Câu 4: Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây? A. Đỉnh sinh trưởng. B. Bộ phận rễ. C. Bộ phận thân. D. Cành lá. Câu 5: Hình bên mô tả kỹ thuật gì?

A. Nuôi cấy mô thực vật. B. Cấy truyền phôi. C. Nhân bản vô tính động vật. D. Lai tế bào sinh dưỡng. Câu 6: Trong ứng dụng di truyền học, cừu Dolly là sản phẩm của phương pháp A. gây đột biến. B. sinh sản hữu tính. C. nhân bản vô tính. D. biến dị tổ hợp. Câu 7: Công nghệ tế bào là A. kích thích sự tăng trưởng của tế bào trong cơ thể sống. B. dùng hormone điều khiển sự sinh sản của cơ thể. C. nuôi dưỡng tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. D. dung hóa chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào. Câu 8: Kết quả của nguyên phân, từ một tế bào mẹ (2n) ban đầu sau một lần nguyên phân tạo ra A. 2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n giống mẹ. B. 2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội n khác mẹ. C. 4 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. D. Nhiều cơ thể đơn bào. Câu 9: Trong giảm phân, sự tự nhân đôi ở NST xảy ra ở A. Kì trung gian của lần phân bào I. B. Kì giữa của lần phân bào I.

C. Kì trung gian của lần phân bào II. D. Kì giữa của lần phân bào II. Câu 10: Ý nghĩa cơ bản nhất về mặt di truyền của nguyên phân xảy ra bình thường trong tế bào 2n là A. sự chia đều chất nhân cho 2 tế bào con. B. sự tăng sinh khối tế bào soma giúp tế bào lớn lên. C. tăng số lượng tế bào trong thời gian ngắn. D. sự sao chép nguyên vẹn bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ cho 2 tế bào con. Câu 11: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân? A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo. B. NST di chuyển trên thoi phân bào đi về 2 cực của tế bào. C. Có sự phân chia nhân và phân chia của tế bào chất. D. Các NST tiến hành nhân đôi ở kì trung gian thành NST kép. Câu 12: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kỳ tế bào? A. các giai đoạn của chu kì tế bào không có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. B. việc chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác được hệ thống kiểm soát chu kì tế bào điều khiển một cách nghiêm ngặt. C. hệ thống kiểm soát chu kì tế bào có chức năng đảm bảo cho chu kì tế bào diễn ra bình thường. D. giai đoạn kỳ trung gian là để tế bào lớn lên và sao chép nhiễm sắc thể của nó để chuẩn bị cho sự phân bào trong nguyên phân. Câu 13: Kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật, sử dụng nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn carbon từ CO2 được gọi là A. quang dị dưỡng. B. hóa tự dưỡng. C. hóa dị dưỡng. D. quang tự dưỡng. Câu 14: Trình tự sắp xếp nào sau đây là đúng khi nói về các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục? A. Pha suy vong → Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha cân bằng. B. Pha suy vong → Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng. C. Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng → Pha suy vong. D. Pha tiềm phát → Pha cân bằng → Pha lũy thừa → Pha suy vong. Câu 15: Vì sao trong pha cân bằng, số lượng vi khuẩn trong quần thể không thay đổi theo thời gian? A. Vì số lượng vi khuẩn đạt đến giúa trị cực đại, vi khuẩn không sinh sản nữa. B. Vì số lượng vi khuẩn sinh ra bằng số lượng vi khuẩn đã chết đi. C. Vì không còn chất dinh dưỡng, vi khuẩn sinh sản chậm. D. Vì chất độc trong môi trường tích lũy tăng cao, nên quá trình sinh trưởng bị ngưng trệ. Câu 16: Ở sinh vật nhân thực, sinh sản bằng hình …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo