
TRƯỜNG THPT CHÂU VĂN
LIÊM TỔ HÓA HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
MÔN HÓA HỌC KHỐI 11, NĂM HỌC 2024-2025
I. Cấu trúc đề kiểm tra
1. Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp tự luận, gồm 3 phần:
- Phần I: Gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm 04 phương án lựa chọn, học sinh chọn 01 phương án (16 câu).
- Phần II: Gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm Đúng/Sai. Mỗi câu hỏi có 04 ý, tại mỗi ý thí sinh lựa chọn đúng hoặc sai (3 câu, tương ứng 12 lệnh hỏi).
- Phần III: Tự luận gồm 3 câu hỏi.
2. Cách thức tính điểm: Tổng điểm tối đa toàn bài: 10 điểm.
- Phần I (4 điểm): Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
- Phần II (3 điểm):
+ Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm;
+ Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm;
+ Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,75 điểm;
+ Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm.
- Phần III (3 điểm): Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 1 điểm.
3. Thời gian: 45 phút.
II. Nội dung kiểm tra:
STT Nội dung Yêu cầu cần đạt
1 Bài 1. Khái niệm về
cân bằng hoá học
– Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch. – Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch. – Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng:
(1) Phản ứng: 2NO2 N2O4; (2) Phản ứng thuỷ phân sodium acetate.
STT Nội dung Yêu cầu cần đạt
– Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học.
2 Bài 2. Cân bằng trong dung dịch nước
– Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li. – Trình bày được thuyết Brønsted – Lowry về acid – base. – Nêu được khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn (liên hệ giá trị pH ở các bộ phận trong cơ thể với sức khoẻ con người, pH của đất, nước tới sự phát triển của động thực vật...). – Viết được biểu thức tính pH (pH = –lg[H+] hoặc [H+] = 10-pH) và biết cách sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính) bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím, phenolphthalein,.. – Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ. – Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid – base: Chuẩn độ dung dịch base mạnh (sodium hydroxide) bằng acid mạnh (hydrochloric acid).
– Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+ và CO3
2-
Bài 3. Đơn chất nitrogen
– Phát biểu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen. – Giải thích được tính trơ của đơn chất nitơ ở nhiệt độ thường thông qua liên kết và giá trị năng lượng liên kết. – Trình bày được sự hoạt động của đơn chất nitơ ở nhiệt độ cao đối với hydrogen, oxygen. Liên hệ được quá trình tạo và cung cấp nitrate (nitrat) cho đất từ nước mưa. – Giải thích được các ứng dụng của đơn chất nitơ khí và lỏng trong sản xuất, trong hoạt động nghiên cứu. Bài 4. Ammonia và một số hợp chất ammonium.
– Mô tả được công thức Lewis và hình học của phân tử ammonia. – Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính chất vật lí (tính tan), tính chất hoá học (tính base, tính khử). Viết được phương trình hoá học minh hoạ.
2
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.