Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025–2026 trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025–2026 trường THPT Trần Phú (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HOÀN KIẾM Môn: HÓA HỌC - Lớp 11

Năm học: 2025 – 2026 PHẦN I – THÔNG TIN CHUNG

1. Tài liệu: Sách giáo khoa Hóa học 11, Sách bài tập Hóa học 11 (bộ Kết nối tri thức và cuộc sống) 2. Giới hạn ôn tập: Từ Bài 1 đến bài 3 3. Thời gian kiểm tra: Tuần 7 (từ 20/10/2025 đến 25/10/2025), theo lịch của nhà trường. 4. Hình thức kiểm tra: - Trắc nghiệm khách quan (gồm: các câu hỏi 4 lựa chọn; câu hỏi đúng/sai; câu hỏi điền đáp án) (8 điểm) - Tự luận (2 điểm) 5. Thời gian làm bài: 45 phút (trên phiếu trả lời trắc nghiệm và giấy kiểm tra) PHẦN II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài 1. Khái niệm về cân bằng hóa học - Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học. - Viết được biểu thức tính hằng số cân bằng KC. - Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng để giải thích ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, áp suất đến cân bằng hóa học. - Trình bày, giải thích được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ (2NO2  N2O4), nồng độ (sự thủy phân CH3COONa) tới chuyển dịch cân bằng. Bài 2. Cân bằng trong dung dịch nước - Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li. - Trình bày được thuyết Bronsted-Lowry về acid-base. - Nêu được khái niệm pH và ý nghĩa của pH trong thực tiễn. - Viết được biểu thức tính pH, biết cách sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH. - Nêu được nguyên tắc phương pháp chuẩn độ acid-base. Biết cách tiến hành thí nghiệm chuẩn độ acid-base. - Vận dụng được sự thủy phân của các ion trong dung dịch nước để giải thích một số vấn đề thực tiễn. PHẦN III – CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA

Chủ đề 1. Cân bằng hóa học Câu 1.1. Cân bằng hóa học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi: A. Tốc độ phản ứng thuận bằng hai lần tốc độ phản ứng nghịch. B. Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. C. Tốc độ phản ứng thuận bằng một nửa tốc độ phản ứng nghịch. D. Tốc độ phản ứng thuận bằng k lần tốc độ phản ứng nghịch. Câu 1.2. Sự chuyển dịch cân bằng là A. Phản ứng trực tiếp theo chiều thuận B. Phản ứng trực tiếp theo chiều nghịch C. Chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác D. Phản ứng tiếp tục xảy ra cả chiều thuận và nghịch Câu 1.3. Cho phản ứng hoá học sau: Br2(g) + H2(g)  2HBr(g)

Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là

A.    C

2 2

2[HBr] K Br H = . B.   

2

C

2 2

[HBr] K H Br = . C.    2 2 C 2 H Br K

[HBr] = . D.    2 2 C

H Br K 2[HBr] = .

Câu 1.4. Sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phản ứng sau: N2(g) + 3H2(g)  2NH3(g) o r 298 Δ H = -92 kJ

Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch nếu A. tăng áp suất chung của hệ. B. giảm nồng độ NH3. C. tăng nhiệt độ. D. tăng nồng độ N2. Câu 1.5. Cho cân bằng: 2NO2(g)  N2O4(g) có o r 298 Δ H < 0. Tác động nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?

A. Giảm nồng độ NO2. B. Tăng áp suất. C. Tăng nồng độ. D. Tăng nồng độ N2O4. Câu 1.6. Cho các phản ứng sau :

(1) H2(g) + I2(g)  2HI(k) o r 298 Δ H > 0

(2) 2NO(g) + O2(g)  2NO2(g) o r 298 Δ H < 0

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo