
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM GIỮA KÌ 2 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HOÀN
KIẾM
Môn: Hóa học – Lớp 11
Năm học: 2024 - 2025
A. LÝ THUYẾT: Chương 3: Đại cương Hóa học hữu cơ:
• Hợp chất hữu cơ: khái niệm, đặc điểm chung, phân loại hợp chất hữu cơ. • Một số nhóm chức cơ bản, phổ IR xác định nhóm chức. • Các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, kết tinh, chiết, sắc kí cột. • Các loại công thức biểu diễn hợp chất hữu cơ: công thức đơn giản hất, công thức phân tử, công thức cấu tạo. Phổ MS xác định phân tử khối hợp chất hữu cơ. • Thuyết cấu tạo hóa học, đồng đằng, đồng phân. Chương 4: Hydrocarbon: Alkane; Alkene, Alkyne và các hydrocarbon không no; Arene.
• Công thức tổng quát, đặc điểm cấu tạo. • Danh pháp, đồng phân. • Tính chất vật lí. • Tính chất hóa học. • Điều chế các chất quan trọng. • Ứng dụng. • Ảnh hưởng của các hydrocarbon đến môi trường.
B. BÀI TẬP
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:
ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ Câu 1: Hydrocarbon chứa nguyên tố nào?
A. Hydrogen. B. Carbon. C. Carbon và hydrogen. D. Carbon, hydrogen và oxygen. Câu 2: Chất nào đưới dây không phải là chất hữu cơ?
A. Tinh bột. B. Nước. C. Cellulose. D. Dầu ăn. Câu 3: Chất nào dưới đây là dẫn xuất của hydrocarbon?
A. C2H5CHO. B. CH4. C. C2H6. D. C10H8 Câu 4: Các hydrocarbon bị đốt chất hoàn toàn sinh ra sản phẩm
A. CO2 và H2O. B. C và H2O. C. CO và H2O. D. CO2 và H2. Câu 5: Cho các chất: CH3Cl, C2H5OH, C3H4, C6H12O6, C6H6. Có bao nhiêu chất thuoocj loại dẫn xuất của hydrocarbon?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 6: Cho các hydrocarbon: CH4, CH2 = CH2, CH3 – CH3, CH3 – CH2 – CH3, . Có bao nhiêu hydrocarbon thơm?
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 7: Cho các chất: C2H5OH, CH3OCH3, CH3CHO, CH3COOH, CH3COCH3, C3H5(OH)3. Có bao nhiêu chất thuộc loại aldehyde?
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 8: Cho các hợp chất hữu cơ: Có bao nhiêu hợp chất thuộc loại tạp chức?
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 9: Hợp chất hữu cơ X có phổ hồng ngoại như hình bên. Chất X là:
A. CH3 – C – CH3. ∥ O
B. CH3 – CH2 – OH. C. CH3 – C – OH. ∥ O
D. CH3 – C – H. ∥ O
Câu 10: Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH2. Chất nào dưới đây có thể là X?
A. C2H6. B. C4H4. C. C3H4. D. C4H8. Câu 11: Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Cứ 1 lít hơi của X (ở đkc) có khối lượng khoảng 1,21 game. Số nguyên tử O trong phân tử X là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 12: Hydrocarbon Z có 85,71%C. Tỉ khối của Z so với không khí bằng 2,413. Sống nguyên tử H trong Z là:
A. 12. B. 10. C. 8. D. 6. Câu 13: Hợp chất hữu cơ X có 60%C, 13,33%H, còn lại là O. Phổ khối lượng của X như hình bên. Biết mảnh ion X+ tương ứng với vạch tín hiệu có giá trị m/z lớn nhất. Công thức phân tử của X là:
A. CH2O. B. C3H6O3. C. C2H4O2. D. C3H8O.
Câu 14: Hai chất nào dưới đây là đồng đẳng?
A. CH3 – CH3 và CH3 – CH2 – CH3. B. HCOOCH3 và CH3COOH. C. CH3 – CH3 và CH2 = CH2. D. CH2 = CH – CH = CH2 và CH2 = CH – CH3. Câu 15: Hai chất nào dưới đây là đồng phân?
A. CH2 = CH2 và CH ≡ CH. B. CH3 – C ≡ C – CH3 và CH ≡ C – CH2 – CH3. C. CH4 và CH3 – CH3. D. CH3Cl và CH3 – CH2Cl. Câu 16: Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau: . X chứa nhóm chức nào? A. Ketone. B. Alcohol. C. Aldehyde. D. Carboxylic acid. Câu 17: Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về:
A. Nhiệt độ sôi. B. Độ tan. C. Màu sắc. D. Tính chất hóa học. Câu 18: Chiết là phương pháp dùng một dung môi thích hợp hòa tan chất cần tách chuyển sang pha lỏng (gọi là dịch chiết) và chất này được tách ra khỏi hỗn hợp các chất còn lại. Tách lấy dịch chiết, giải phóng dung môi sẽ thu được
A. Chất cần tách. B. Các chất còn lại. C. Hỗn hợp ban đầu. D. Hợp chất khí. Câu 19: Khi sản xuất đường saccarose, người ta sẽ nghiền mía lấy nước mía. Nước mía sau khi trải qua công đoạn khử bỏ tạp chất, khử màu, sẽ thu được nước mía sạch. Cuối cùng, để tách đường saccarose ra khỏi nước mía người ta sử dụng phương pháp tách biệt chất hữu cơ nào sau đây?
A. Phương pháp chiết. B. Phương pháp chưng cất. C. Phương pháp kết tinh. D. Phương pháp …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.