
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (2025-2026)
NGỮ VĂN 8 A. LÝ THUYẾT I. TRI THỨC NGỮ VĂN 1. Thơ 1.1. Thơ sáu chữ, bảy chữ Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng có sáu chữ. Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng có bảy chữ. Mỗi bài gồm nhiều khổ, mỗi khổ thường có bốn dòng thơ và có cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng. 1.2. Vần - Bên cạnh cách phân loại vần chân, vần lưng, vần trong thơ còn được phân loại thành vần liền và vần cách (thuộc vần chân). - Vần chân: + Vần liền là trường hợp tiếng cuối của hai dòng thơ liên tiếp vần với nhau. + Vần cách là trường hợp tiếng cuối ở hai dòng thơ cách nhau vần với nhau. - Vần lưng: + Các tiếng trong cùng một dòng thơ vần với nhau + Tiếng cuối câu trên vần với tiếng giữa câu dưới. 1.3. Bố cục của bài thơ, mạch cảm xúc của bài thơ, cảm hứng chủ đạo - Bố cục của bài thơ là sự tổ chức, sắp xếp các phần, các đoạn thơ theo một trình tự nhất định. Việc xác định bố cục giúp người đọc có cái nhìn tổng quát, biết rõ bài thơ có mấy phần, vị trí và ranh giới từng phần trong bài thơ, từ đó có thể xác định được mạch cảm xúc của bài thơ. - Mạch cảm xúc của bài thơ là sự tiếp nối, sự vận động của cảm xúc trong bài thơ. - Cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm mãnh liệt, thường gắn với tư tưởng và đánh giá nhất định được thể hiện xuyên suốt tác phẩm, tác động đến cảm xúc của người đọc 1.4. Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học - Tác phẩm văn học là sản phẩm của trí tưởng tượng, sáng tạo, được thể hiện bằng ngôn từ. Vì thế, khi đọc văn bản, người đọc cần huy động nhận thức, trải nghiệm, sử dụng kết hợp các giác quan đề tái hiện trong tâm trí mình hình ảnh con người hay bức tranh đời sống mà nhà văn, nhà thơ đã khắc họa trong văn bản. Nhờ khả năng tưởng tượng, người đọc có thể trải nghiệm cuộc sống được miêu tả, hóa thân vào các nhân vật, từ đó cảm nhận và hiểu văn bản đầy đủ, sâu sắc hơn. 2. Văn bản thông tin 2.1. Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên
Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên được viết ra để lí giải nguyên nhân xuất
hiện và cách thức diễn ra của một hiện tượng tự nhiên.
+ Kiểu văn bản này thường xuất hiện trong các tài liệu khoa học dạng như: giải thích các trình tự
diễn ra các hiện tượng tự nhiên, giải thích nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của các hiện tượng
tự nhiên, so sánh sự giống và khác nhau giữa các hiện tượng tự nhiên, giải thích cách tiếp cận và
giải quyết một vấn đề trong thế giới tự nhiên.
2.2. Cấu trúc của văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên
- Cấu trúc của văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên gồm các phần:
+ Phần mở đầu: giới thiệu khái quát về hiện tượng hoặc quá trình xảy ra hiện tượng trong thế
giới tự nhiên.
+ Phần nội dung: giải thích nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của hiện tượng tự
nhiên.
+ Phần kết thúc (không bắt buộc): thường trình bày sự việc cuối của hiện tượng tự nhiên hoặc
tóm tắt nội dung giải thích.
- Cách sử dụng ngôn ngữ: thường sử dụng từ ngữ thuộc một chuyên ngành khoa học cụ thể (địa,
sinh …) động từ miêu tả hoạt động hoặc trạng thái (xoay, vỡ…), từ ngữ miêu tả trình tự (bắt
đầu, kế tiếp, tiếp theo…)
2.3. Cách trình bày thông tin
- Các cách trình bày thông tin đã học:
+ Trình bày thông tin theo trình tự thời gian
+ Trình bày thông tin theo quan hệ nhân quả
+ Trình bày theo mức độ quan trọng của thông tin
- Cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh đối chiếu: Văn bản có cấu trúc so sánh và
đối chiếu trình bày điểm giống và khác nhau giữa hai hay nhiều sự vật theo các tiêu chí so sánh
cụ thể:
+ So sánh và đối chiếu các đối tượng theo từng tiêu chí.
+ So sánh tổng thể các đối tượng: Người viết lần lượt trình bày biểu hiện của tất cả các tiêu chí ở
từng đối tượng.
- Văn bản trình bày thông tin theo cách so sánh và đối chiếu có thể sử dụng một số từ ngữ chỉ sự giống nhau (giống, mỗi, cũng…) và khác nhau (khác với, nhưng, mặt khác…) hoặc sử dụng một số kiểu sơ đồ, bảng biểu để làm rõ thông tin được so sánh, đối chiếu. II. TRI THỨC TIẾNG VIỆT 1. Từ tượng hình và từ tượng thanh
a. Khái …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.