Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Ngữ văn 8 năm 2025–2026 trường THCS Nguyễn Trãi (Bà Rịa - Vũng Tàu)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Ngữ văn 8 năm 2025–2026 trường THCS Nguyễn Trãi (Bà Rịa - Vũng Tàu)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2025-2026.

MÔN: NGỮ VĂN 8

A. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG I. Kiến thức trọng tâm 1. Đọc hiểu văn bản: *Chủ điểm “Sự sống thiêng liêng”: - Thể loại văn bản nghị luận - Nắm được tên tác phẩm của các văn bản nghị luận đã học - Nắm được phương thức biểu đạt chính của các văn bản nghị luận đã học - Hiểu những đặc điểm của thể loại nghị luận được thể hiện cụ thể qua văn bản: nội dung chính, mục đích của văn bản - Hiểu ý nghĩa của chi tiết trong văn bản. 2. Tiếng Việt: - Từ tượng hình, từ tượng thanh: Đặt câu có từ tượng hình, từ tượng thanh. - Từ Hán Việt: Nắm được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt. Biết sử dụng từ Hán Việt trong đặt câu phù hợp ngữ cảnh. 3. Viết: Viết bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên. II. Cấu trúc đề kiểm tra: 1. Đọc - hiểu: 4.0 điểm - Văn bản (đoạn trích) nghị luận. - Tiếng Việt: Từ tượng hình, từ tượng thanh; nghĩa của yếu tố Hán Việt, nghĩa của từ Hán Việt. - Đặt một câu có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh. 2. Viết: 5.0 điểm - Viết bài văn thuyết minh (khoảng 400 chữ) giải thích một hiện tượng tự nhiên. B . ĐỊNH HƯỚNG CỤ THỂ

1. Văn bản: Văn bản nghị luận - Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.( Xi-át-tô) - Thiên nhiên và hồn người lúc sang thu.(Vũ Nho) 2. Tiếng Việt:

Từ tượng hình, từ tượng thanh.

Nghĩa của một số yếu tố

Hán Việt thông dụng và

nghĩa của những từ có yếu

tố Hán Việt;

1. Khái niệm

-Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật,

1. Yếu tố Hán Việt

- Các tiếng tạo nên từ Hán

2 chẳng hạn: gập ghềnh, khẳng khiu, lom khom

Ví dụ:

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo

(Nguyễn Khuyến, Thu điếu)

+ Tẻo teo: gợi tả hình ảnh nhỏ bé đến mức không đáng kể

-Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế,

chẳng hạn: khúc khích, róc rách, tích tắc,…

Ví dụ:

Đom đóm bay ngoài ao. Đom đóm đã vào nhà

Em bé nhìn đóm bay, chờ tiếng bàn chân mẹ

Bàn chân mẹ lội bùn ì oạp phía đồng xa

(Vũ Quần Phương, Đợi mẹ)

+ Ì oạp: mô phỏng âm thanh mạnh, liên tiếp của bàn chân lội

trong bùn

2.Tác dụng: Từ tượng hình và từ tượng thanh mang giá trị

biểu cảm cao, có tác dụng gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, âm thanh

một cách sinh động, cụ thể, thường được sử dụng trong các

sáng tác văn chương và lời ăn tiếng nói hằng ngày.

Việt gọi là yếu tố Hán Việt

2. Từ Hán Việt

- Từ Hán Việt là từ vay mượn

của tiếng Hán nhưng được

đọc theo cách phát âm của

Tiếng Việt.

- Từ ghép Hán Việt có 2 loại:

Từ ghép chính phụ và từ

ghép đẳng lập.

3. Viết

Luyện viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên.

DÀN Ý

Phần mở đầu

Nêu tên của hiện tượng tự nhiên

Giới thiệu khái quát về hiện tượng tự nhiên

Phần nội dung

Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của hiện tượng tự nhiên

Trình bày trình tự diễn ra của hiện tượng tự nhiên

Phần kết thúc

Trình bày sự việc cuối/ kết quả của hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt

nội dung đã giải thích

Hình thức

Có nhan đề và các đề mục, các đề mục nêu được thông tin chính của

phần/ đoạn bài viết

Sử dụng hiệu quả phương tiện phi ngôn ngữ để làm rõ các thông tin

quan trọng

Kết hợp các cách trình bày thông tin

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo