
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I - VẬT LÍ LỚP 12 NĂM HỌC 2024 - 2025
1. Ma trận
- Thời điểm kiểm tra: tuần 17.
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: 100% trắc nghiệm.
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 50% Biết; 30% Hiểu; 20% Vận dụng.
+ Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn: 4,5 điểm (gồm 18 câu hỏi: mỗi câu 0,25 điểm)
+ Phần trắc nghiệm đúng – sai: 4,0 điểm (gồm 4 câu hỏi: mỗi câu 1 điểm)
+ Phần trắc nghiệm điền khuyết: 1,5 điểm (gồm 3 câu hỏi: mỗi câu 0,5 điểm).
+ Phần đã kiểm tra giữa kì: 25%.
- Nội dung chi tiết ma trận:
TT Nội dung chủ đề
Thành phần năng lực và các cấp độ tư duy
Số lệnh hỏi
Điể
m
Biết Hiểu Vận dụng
Nhận
thức vật lí
Tìm hiểu thế giới
tự nhiên
dưới góc độ
vật lí
Nhận
thức vật lí
Tìm hiểu thế giới
tự nhiên
dưới góc độ
vật lí
Nhận
thức vật lí
Tìm hiểu
thế giới tự
nhiên
dưới góc độ
vật lí
Vận dụng
kiến thức,
kỹ năng
Dạn
g thức
1
Dạn
g thức
2
Dạn
g thức
3
1 Vật lí nhiệt
1.1 Sự chuyển thể 2 0 3 2 1 1 0 4 4 1 2,5
1.2 Nội năng, định luật 1 của nhiệt động lực học 1.3 Thang nhiệt độ, nhiệt kế
1.4 Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng
chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng 2 Khí lí tưởng
2.1 Mô hình động học phân tử chất
khí 4 1 2 0 0 0 0 3 4 0 1,75
2.2 Phương trình trạng thái 6 2 2 1 1 1 1 7 6 1 3,75
2.3 Áp suất khí theo mô hình động học phân tử (3) 3 2 1 0 0 0 1 4 2 1 2,0
2.4 Động năng phân tử (3)
Số YCCĐ (lệnh hỏi) 15 5 8 3 2 2 2 18 16 3
10 20 11 6 37
Số điểm 5,0 3,0 2,0 4,5 4,0 1,5
2. Bản đặc tả
TT Nội dung chủ đề
Mức độ yêu cầu cần đạt Thành phần năng lực
Nhận thức
vật lí
Tìm hiểu
thế giới tự
nhiên
dưới góc độ
vật lí
Vận dụng
kiến thức, kỹ
năng
1 Vật lí nhiệt 6 3 0
1.1 Sự chuyển thể
- Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí. - Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hóa hơi.
1.2 Nội năng, định luật 1 của nhiệt động lực học
- Thực hiện thí nghiệm, nêu được: mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng của các phân tử tạo nên vật, định luật 1 của nhiệt động lực học.
- Vận dụng được định luật 1 của nhiệt động lực học trong một số trường hợp đơn giản.
1.3 Thang nhiệt độ, nhiệt kế
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản, thảo luận để nêu được sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai vật tiếp xúc nhau có thể cho ta biết chiều truyền năng lượng nhiệt giữa chúng; từ đó nêu được khi hai vật tiếp xúc với nhau, ở cùng nhiệt độ, sẽ không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng. - Thảo luận để nêu được mỗi độ chia (1oC) trong thang Celsius bằng 1/100 của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn), mỗi độ chia (1K) trong thang Kelvin bằng 1/(273,16) của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). - Nêu được nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu. - Chuyển đổi được nhiệt độ đo theo thang Celsius sang nhiệt độ đo theo thang Kelvin và ngược lại.
1.4 Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt
- Nêu được định nghĩa nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.