
Trường THPT Thanh Khê Năm học: 2025 - 2026
Tổ Vật lí _ CNCN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Vật lí _ Lớp 12 ****************************
PHẦN I: LÍ THUYẾT CƠ BẢN
Chương I: Vật lí nhiệt
Cấu tạo chất:
Phân tử khí Phân tử nước Mô hình phân tử muối ăn Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt được gọi là phân tử, giữa các phân tử có khoảng cách. Các phân tử chuyển động không ngừng. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. Chuyển động hỗn loạn của các phân tử quanh vị trí cân bằng gọi là chuyển động nhiệt. Hướng của vận tốc các phân tử phân bố đều (theo mọi hướng như nhau) trong không gian. Lực tương tác (liên kết) phân tử: Giữa các phân tử cấu tạo nên vật có lực hút và lực đẩy. Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn lực hút, khi khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực hút mạnh hơn lực đẩy. Khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực liên kết yếu. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước phân tử thì lực liên kết giữa chúng là không đáng kể. Các phân tử sắp xếp trật tự thì lực liên kết mạnh.
CHẤT KHÍ CHẤT LỎNG CHẤT RẮN
HÌNH
ẢNH
KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC PHÂN TỬ Rất lớn Nhỏ Rất nhỏ
TRẬT TỰ SẮP XẾP
PHÂN TỬ Rất kém Kém Rất cao
LỰC LIÊN KẾT PHÂN
TỬ Rất yếu Yếu Rất mạnh
CHUYỂN ĐỘNG
PHÂN TỬ
Thẳng về mọi phía
Dao động quanh các vị trí cân bằng không cố định
Dao động quanh các vị trí cân bằng cố định
I MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ CẤU TẠO CHẤT
II CẤU TRÚC CỦA CHẤT RẮN, CHẤT LỎNG, CHẤT KHÍ
CHỦ ĐỀ
1 CẤU TRÚC CỦA CHẤT.
Trường THPT Thanh Khê Năm học: 2025 - 2026
Tổ Vật lí _ CNCN
HÌNH DẠNG Phụ thuộc bình chứa Phụ thuộc phần bình chứa Xác định THỂ TÍCH Phụ thuộc bình chứa Xác định Xác định
Định nghĩa: Sự chuyển thể là quá trình chuyển từ thể này sang thể khác của chất khi nhiệt độ và áp suất thay đổi.
Hai dạng chuyển thể thường gặp trong đời sống đó là sự nóng chảy và sự đông đặc.
Định nghĩa: quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
Nước đá tan ra thành nước lỏng Thép được đun nóng chảy Sô cô la tan chảy Thép trong điều kiện thường ở thể rắn, khi đưa vào lò luyện kim sẽ chuyển sang thể lỏng (sự nóng chảy), sau đó nguội dần sẽ chuyển lại thể rắn (sự đông đặc).
Ứng dụng: nung chảy kim loại để đúc các chi tiết máy, đúc tượng, luyện gang thép,… Sự nóng chảy của chất rắn kết tinh: Chất rắn kết tinh là chất rắn có cấu trúc mạng tinh thể tuần hoàn trong không gian, có dạng hình học và nhiệt độ nóng chảy xác định.
Ví dụ về chất rắn kết tinh: thạch anh, muối ăn, kim cương, kim loại,…
Cấu trúc và hình dạng tinh thể
kim cương
Cấu trúc và hình dạng tinh thể
muối ăn
Cấu trúc và hình dạng tinh thể
kim loại Khi nung nóng liên tục chất rắn kết tinh thì nhiệt độ chất rắn tăng dần.
CHỦ ĐỀ
2 SỰ CHUYỂN THỂ.
I SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT
II SỰ NÓNG CHẢY
Trường THPT Thanh Khê Năm học: 2025 - 2026
Tổ Vật lí _ CNCN
Khi nhiệt độ đạt một giá trị xác định gọi là nhiệt độ nóng chảy thì vật bắt đầu chuyển sang thể lỏng và nhiệt độ không thay đổi trong suốt quá trình.
Khi đã chuyển hoàn toàn thành thể lỏng, tiếp tục cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ của chất lỏng tiếp tục tăng lên.
Sự nóng chảy của chất rắn vô định hình: Chất rắn vô định hình là chất rắn không có cấu trúc mạng tinh thể, không có dạng hình học và nhiệt độ nóng chảy xác định.
Ví dụ về chất rắn kết tinh: thuỷ tinh, nhựa đường, cao su, các chất dẻo, sô cô la,…
Thuỷ tinh Nhựa đường Chất dẻo Khi nung nóng chất rắn vô định hình, chất rắn mềm đi sau đó chuyển dần sang thể lỏng khi đó nhiệt độ tăng liên tục.
Sự bay hơi xảy ra dưới hai hình thức là bay hơi và sôi.
SỰ BAY HƠI SỰ SÔI
ĐỊNH NGHĨA
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra trên bề mặt chất lỏng.
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
ĐẶC ĐIỂM
Tốc độ bay hơi của chất lỏng càng nhanh nếu diện tích mặt thoáng càng lớn, tốc độ càng lớn, nhiệt độ càng cao và độ ẩm không khí càng thấp.
Nhiệt độ sôi của chất …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.