Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Vật lí 12 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Thị Xuân (Đà Lạt)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Vật lí 12 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Thị Xuân (Đà Lạt)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI CUỐI KÌ I MÔN VẬT LÍ 12 NH 2025 – 2026 I. NỘI DUNG LÍ THUYẾT ÔN TẬP THI CUỐI KÌ I I. 1. CHƯƠNG I : VẬT LÍ NHIỆT 1. NỘI NĂNG – ĐỊNH LUẬT I CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

CHỦ ĐỀ : NỘI NĂNG. ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

NỘI NĂNG - Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật được gọi là nội năng của vật. Nội năng được kí hiệu bằng chữ U và có đơn vị là jun (J).

- Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

- Các cách làm thay đổi nội năng

+ Thực hiện công: Quá trình thực hiện công làm cho nội năng của vật thay đổi, vật nhận công thì nội năng tăng, hệ thực hiện công cho vật khác thì nội năng giảm ➔ chuyển hoá từ cơ năng thành nội năng

+ Truyền nhiệt: Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì xảy ra quá trình truyền nhiệt. Quá trình này làm thay đổi nội năng của các vật. ➔sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.

ĐỊNH LUẬT I nhiệt động lực học

- Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được.

- Công thức: U A Q  = +

A > 0: Hệ nhận được công A < 0: Hệ thực hiện công

Với A có thể được tính bởi

A = F.d = p.∆V A = F.s.cosα = Wđ2 – Wđ1 = mgh Q > 0: Hệ nhận nhiệt Q < 0: Hệ truyền nhiệt ΔU > 0 : Nội năng tăng ΔU < 0 : Nội năng giảm

HIỆU SUẤT động cơ nhiệt

1 2

1 1

Q Q A H Q Q − = =

Đối với động cơ nhiệt lí tưởng:

1 2

1

T T H T

− =

Q1 là nhiệt lượng từ nguồn nóng (J). Q2 là nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh (J). A là công cơ học do tác nhân sinh ra T1 là nhiệt độ của nguồn nóng (K)

T2 là nhiệt độ của nguồn lạnh (K)

Hiệu suất máy lạnh:

2 2

1 2

Q Q H A Q Q = = −

2. CHỦ ĐỀ . NHIỆT DUNG RIÊNG – NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG – NHIỆT HÓA HƠI

RIÊNG

Đại lượng Định nghĩa Công thức Ứng dụng Thí nghiệm

1. NHIỆT

DUNG RIÊNG

- Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1K

- Đơn vị: J / kg K 

2 1

Q m c T

Q m c t

Q m c (t t )

= 

= 

=  −

m (kg): khối lượng của vật;

∆t: Độ tăng nhiệt độ của vật;

c: nhiệt dung riêng của chất.( J / kg K  )

Nhiệt dung riêng là thông tin quan trong được dung khi thiết kế các hệ thống làm mát, sưởi ấm,…

Nhiệt lượng do nguồn điện cung cấp: Q =  P.

Nhiệt lượng làm nước tăng nhiệt độ: Q m c t = 

➔m c t =  P.

Nếu có hiệu suất thì

P.

ci

tp

Q mc t H Q   = = 

2. NHIỆT

NÓNG CHẢY RIÊNG

- Nhiệt nóng chảy riêng  của một chất là nhiệt lượng cần thiết để 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

- Đơn vị: J/kg

- Nhiệt nóng chảy riêng phụ thuộc vào bản chất của chất nóng chảy.

Q m = 

m (kg): khối lượng của vật bị nóng chảy;

λ: nhiệt nóng chảy riêng; (J/kg)

- Lò nung.

- Lựa chọn vật liệu chế tạo hợp kim.

Phương án 1:

2

M H O m P   =

Phương án 2:

t M 2m  = − P

( ) M kg : khối lượng của

nước trong cốc sau khi bật nguồn trong thời gian t

( ) m kg : khối lượng nước

chảy vào cốc trong thời gian t (chưa bật nguồn)

3. NHIỆT HOÁ HƠI

RIÊNG

- Nhiệt hoá hơi riêng L của một chất là nhiệt lượng cần để 1kg chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

- Đơn vị: J/kg

- Nhiệt hoá hơi riêng L phụ thuộc vào bản chất của chất hoá hơi.

Q L m = 

m (kg): khối lượng của vật bị hoá hơi.

L: nhiệt hoá hơi riêng; (J/kg)

- Các thiết bị làm lạnh (máy điều hoà nhiệt độ, dàn lạnh, dàn bay hơi,….)

- Nồi hấp tiệt trùng trong y học.

- Thiết bị xử lí rác thải ứng dụng công

Phương án 1:

L m P  = 

Phương án 2:

( ) Q P

P Q

Q L

m m m

P − = =

−

( ) P Q m m − (kg): Khối

lượng nước đã hoá hơi

( ) Q P P − : là nhiệt

lượng do dòng điện qua

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo