
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN LỊCH SỬ - LỚP 11 NỘI DUNG ÔN TẬP GỒM 05 BÀI: 8,9,10,11,12. HỌC SINH CHÚ Ý NHỮNG TRỌNG TÂM SAU Câu 1. Sau khi khởi nghĩa giành thắng lợi, Trưng Trắc đã
A. lên ngôi vua, đặt tên nước là Vạn Xuân. B. duy trì chính sách cai trị của nhà Hán. C. lên ngôi hoàng đế, đóng đô ở Cổ Loa. D. xưng vương, đóng đô ở Mê Linh. Câu 2. Năm 248, Bà Triệu đã lãnh đạo người Việt nổi dậy chống lại ách cai trị của
A. nhà Hán. B. nhà Ngô. C. nhà Lương. D. nhà Đường. Câu 3. Kinh đô của nhà nước Vạn Xuân được đặt tại địa phương nào?
A. Vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội). B. Vùng cửa sông Bạch Đằng (Hải Phòng). C. Luy Lâu (Thuận Thành - Bắc Ninh). D. Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội). Câu 4. Cuộc khởi nghĩa Lý Bí đã
A. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng 60 năm. B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt. C. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng 10 năm. D. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam. Câu 5. Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713 - 722) đã
A. thắng lợi, lật đổ ách cai trị của nhà Hán, giành độc lập dân tộc. B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt. C. giành và giữ được chính quyền độc lập khoảng gần 10 năm. D. chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài. Câu 6. Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây?
“Ai người khởi nghĩa Lam Sơn Nằm gai nếm mật không sờn quyết tâm Kiên cường chống giặc mười năm Nước nhà thoát ách ngoại xâm hung tàn?” A. Nguyễn Huệ. B. Lê Lợi. C. Lý Thường Kiệt. D. Trần Quý Khoáng. Câu 7. Ai là tác giả của “Bình Ngô đại cáo”?
A. Nguyễn Chích B. Lê Lợi. C. Nguyễn Trãi. D. Đinh Lễ. Câu 8. Điểm giống nhau trong cách đánh của quân Lam Sơn trong hai trận Tốt Động -Chúc Động và Chi Lăng - Xương Giang là gì?
A. Dùng thủy chiến, tấn công trên biển. B. Vừa đánh vừa đàm phán ngoại giao. C. Đóng cọc gỗ trên sông để phục kích quân địch. D. Dựa vào địa hình để phục kích, tiêu hao sinh lực địch. Câu 9. Từ năm 1424 - 1425, nghĩa quân Lam Sơn đã giải phóng một vùng rộng lớn từ
A. Thanh Hóa tới Nghệ An. B. Nam Định đến Thanh Hóa. C. Thanh Hóa đến đèo Hải Vân. D. Nghệ An đến đèo Hải Vân. Câu 10. Cuối năm 1427, nghĩa quân Lam Sơn đã giành chiến thắng ở A. Chi Lăng - Xương Giang. B. Ngọc Hồi - Đống Đa. C. Tốt Động - Chúc Động. D. Rạch Gầm - Xoài Mút.
TRƯỜNG THPT PHƯỚC LONG TỔ SỬ-GDCD
Câu 11. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục đích của Lê Lợi, Nguyễn Trãi khi tạm thời hòa hoãn với quân Minh (1423)?
A. Tranh thủ thời gian để tích trữ lương thảo, tranh thủ sức dân. B. Cầu hòa vì thiếu tướng tài và tinh thần chiến dấu của binh sĩ sa sút. C. Tranh thủ thời gian để củng cố lực lượng và sức mạnh của nghĩa quân. D. Tranh thủ thời gian để tìm phương hướng mới cho cuộc khởi nghĩa. Câu 12. Để tháo gỡ tình thế bị bao vây, năm 1424, Nguyễn Chích đã đề xuất chủ trương A. chuyển địa bàn hoạt động, tiến về phía nam, đánh chiếm Nghệ An. B. giải phóng Tây Đô (Thanh Hóa) rồi sau đó đánh chiếm vào Nghệ An. C. cố thủ tại vùng núi Chí Linh, chờ cơ hội giặc Minh sơ hở để phản công. D. đưa quân ra Bắc, chiếm Đông Quan, sau đó giải phóng các vùng còn lại. Câu 13. Từ tháng 9/1426, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã chuyển sang giai đoạn nào? A. Cố thủ, chờ viện binh. B. Phản công quân Minh. C. Xây dựng lực lượng. D. Tạm hòa với quân Minh. Câu 14. Năm 1424, nghĩa quân Lam Sơn chuyển hướng vào phía nam, đánh chiếm Nghệ An, vì A. quân Minh không bố trí lực lượng chiếm giữ tại Nghệ An. B. Nghệ An là vùng đồng bằng rộng lớn, dân cư thưa thớt. C. quân Minh đã rút toàn bộ quân từ Nghệ An về Thanh Hóa. D. Nghệ An là nơi hiểm yếu, đất rộng, người đông. Câu 15. Chiến thắng Tốt Động - Chúc Động và Chi Lăng - Xương Giang của nghĩa quân Lam Sơn có điểm giống nhau trong cách đánh quân Minh?
A. Chủ động vây hãm thành trì và tiêu diệt viện binh của quân Minh. B. Tấn công trực diện vào các căn cứ, doanh trại của quân Minh. C. Bố trí mai phục, tấn công khi quân Minh rơi vào trận địa. D. Vờ hòa hoãn, lợi …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.