Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử 11 năm 2024–2025 trường THPT Phước Long (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử 11 năm 2024–2025 trường THPT Phước Long (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Trang 1

TRƯỜNG THPT PHƯỚC LONG

TỔ SỬ-GDKT&PL ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – KHỐI 11

NĂM HỌC 2024-2025 Nội dung ôn tập từ bài 7 đến bài 12- học sinh chú ý những nội dung trọng tâm sau

Bài 7: CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1945 ) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. Câu 1. Trong lịch sử, dân tộc Việt Nam vừa tiến hành xây dựng đất nước, vừa phải làm nhiệm vụ nào? A. Bảo vệ tổ quốc. B. Bầu cử quốc hội. C. Giải quyết nạn đói. D. Xóa nạn mù chữ. Câu 2. Trong lịch sử, Việt Nam luôn phải tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc vì lý do nào sau đây? A. Do có vị trí địa chiến lược quan trọng. B. Có diện tích và dân số lớn nhất khu vực.

C. Có trữ lượng lớn về tài nguyên dầu khí. D. Chế độ phong kiến luôn khủng hoảng. Câu 3. Một trong những bài học kinh nghiệm có giá trị to lớn của cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên thế kỷ XIII đã được Trần Quốc Tuấn căn dặn vua Trần là gì? A. Tư tưởng lấy chí nhân thay cường bạo. B. Chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc.

C. Chiến thuật tâm công đánh vào lòng người. D. Bài học tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. Câu 4. Đâu không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Luôn phải tranh thủ sự ủng hộ quốc tế để đấu tranh. B. Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. C. Sức mạnh nội lực luôn là yếu tố quyết định thắng lợi. D. Có cách đánh sáng tạo, phù hợp với đối tượng kẻ thù. Câu 5. Đâu là bài học kinh nghiệm được rút ra từ sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Muốn kháng chiến thành công cần đoàn kết được lòng dân. B. Vũ khí hiện đại là nhân tố quyết định thành bại kháng chiến. C. Cần có chính sách đối ngoại mềm mỏng, tránh gây xung đột. D. Xây dựng lực lượng quân đội chính quy đông đảo, tinh nhuệ. Câu 6. Nội dung nào phản ánh không đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình. B. Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. C. Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”. D. Phát động khẩu hiệu đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng. Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1417 - 1427)? A. Mang tính chất chính nghĩa, giải phóng dân tộc và tính nhân dân sâu sắc. B. Mang tính dân chủ, dùng sức mạnh quân sự đè bẹp ý chí xâm lược kẻ thù. C. Từ khởi nghĩa địa phương phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc. D. Thể hiện tư tưởng nhân nghĩa, kết hợp quân sự và ngoại giao khéo léo. Câu 8. Nhận xét nào sau đây không đúng về phong trào nông dân Tây Sơn thế kỷ XVIII? A. Đảm nhận vai trò thống nhất đất nước và bảo vệ tổ quốc, chống xâm lược. B. Thể hiện khả năng to lớn của người nông dân nếu được tổ chức, lãnh đạo. C. Đã chấm dứt hoàn toàn chế độ quân chủ, mở ra thời đại mới trong lịch sử. D. Tạo điều kiện cho sự thống nhất mọi mặt của đất nước ở giai đoạn sau đó. Câu 9. Điểm tương đồng về nghệ thuật kết thúc chiến tranh của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077) và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1417 – 1427) là gì? A. Kiên quyết không đàm phán, dùng thắng lợi quân sự để kết thúc chiến tranh. B. Chủ động đàm phán khi bắt đầu tiến hành các hoạt động chiến tranh. C. Chủ động kết thúc chiến tranh khi đã có thế mạnh trên mặt trận quân sự. D. Chú trọng tư tưởng “hòa để tiến”, kết hợp tiến công và đàm phán hòa bình. Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về phong trào Tây Sơn (1771-1802) đối với tiến trình lịch sử Việt Nam? A. Là cuộc khởi nghĩa nông dân to lớn giành thắng lợi, mở ra một triều đại trong lịch sử. B. Đây là phong trào đấu tranh đã mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do vĩnh viễn cho dân tộc. C. Từ một cuộc khởi nghĩa nông dân đã vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ dân tộc.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo